Số 7 Hàm Nghi, P. Vĩnh Trung

Q. Thanh Khê, TP Đà Nẵng

Email

highmarksecurity@gmail.com

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7: Từ 7.30 đến 17.30

Nhà cung cấp máy định vị, đo đạc tại Việt Nam

HighMark Security chuyên cung cấp, phân phối Máy đo đạc, Máy trắc địa, Hệ thống định vị vệ tinh, Máy GPS cầm tay, Máy toàn đạc điện tử, Máy kinh vĩ điện tử, Máy thủy chuẩn điện tử gồm các hãng như: Garmin, LEICA (Thụy Sỹ), TOPCON, NIKON, SOKKIA, PENTAX (Nhật), SPECTRA, PRECISION, TRIMBLE (Mỹ) và ZEISS (Đức)… cùng các loại phụ kiện đo đạc, thiết bị định vị GPS.

Category Archive Hướng dẫn sử dụng

Hướng dẫn sử dụng máy định vị GPS hàng hải Koden

Hướng dẫn sử dụng máy định vị GPS hàng hải Koden
5 (100%) 4 votes

✅ HighMark Security giới thiệu một số hướng dẫn sử dụng máy định vị GPS hàng hải Koden ✅ MÁY ĐỊNH VỊ GPS / GLONASS KODEN KGP-915

Hướng dẫn sử dụng máy định vị GPS hàng hải Koden

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ HÀNG HẢI ĐIỆN TỬ

Để đảm bảo cho các thiết bị điện tử hàng hải hoạt động tốt, tăng tuổi thọ của máy, nhằm phục vụ tốt cho việc khai thác cũng như an toàn trên biển, chúng tôi mong khách hàng trong quá trình sử dụng máy cần lưu ý những điểm sau:

  • Sử dụng nguồn điện một chiều ổn định, theo đúng yêu cầu kỹ thuật của máy. Tuyệt đối không sử dụng máy khi bình điện đang sạc.
  • Nên dùng một bình ắc quy riêng cho các loại máy định vị. Khi cầu chì đứt phải tìm nguyên nhân trước khi thay cầu chỉ mới. Cầu chì thay thế phải có đặc tính kỹ thuật tương đương với cầu chì của máy. Tuyệt đối không dùng cầu chì có trị số Ampe lớn hơn.
  • Khi nối nguồn vào máy phải kiểm tra và biết chắc chắn nguồn được dùng là nguồn mộtchiều, có điện áp phù hợp với máy thì mới được sử dụng.
  • Phải xác định chính xác dây nguồn nào nối với cực dương (+),dây nguồn nào nối với cực âm (-).
  • Phải đảm bảo các đầu nối điện được tiếp xúc tốt, đảm bảo không bị mất điện đột ngột khi đang sử dụng máy.
  • Đối với ANTEN của máy định vị, vị trí lắp đặt phải cách xa vị trí của ANTEN máy thông tin 3-4 mét và phải nằm ngoài góc quét của RADAR gắn trên tàu.
  • Thường xuyên vệ sinh máy sạch sẽ. Khi vận chuyển máy đi về phải tránh va chạm.
  • Khi máy hư hỏng cần thông báo cho chúng tôi biết, tuyệt đối không tự mở máy ra sửa chữa.

Rất mong quý khách hàng lưu ý những khuyên cáo trên trong quá trình sử dụng máy

Hướng dẫn sử dụng máy định vị GPS hàng hải Koden

Hướng dẫn sử dụng máy định vị GPS hàng hải Koden

Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915

MỤC LỤC
1. CHỨC NĂNG CÁC PHÍM TRÊN MẶT MÁY …………………………………………………………4
2. MỞ/ TẮT MÁY …………………………………………………………………………………………………….4
3. ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG MÀN HÌNH VÀ ĐÈN NỀN BÀN PHÍM……………………………4
4. CÁC MÀN HÌNH CHÍNH CỦA MÁY…………………………………………………………………….5
4.1 MÀN HÌNH HIỂN THỊ 1: Màn hình thông số hải hành 1 ……………………………………..6
4.2 MÀN HÌNH HIỂN THỊ 2: Màn hình thông số hải hành 2 ……………………………………..6
4.3 MÀN HÌNH HIỂN THỊ 3: Màn hình thông số hải hành 3 ……………………………………..6
4.4 MÀN HÌNH HIỂN THỊ 4: Màn hình thông số hải hành kết hợp la bàn……………………6
4.5 MÀN HÌNH HIỂN THỊ 5: Màn hình thông số hải hành kết hợp màn hình xa lộ dẫn
đường……………………………………………………………………………………………………………………7
4.6 MÀN HÌNH HIỂN THỊ 6: Màn hình thông số hải hành kết hợp màn hình plotter…….7
4.7 CÁC THÔNG SỐ HIỂN THỊ …………………………………………………………………………….7
5. CÀI ĐẶT KÝ HIỆU ĐIỂM …………………………………………………………………………………….7
6. CÀI ĐẶT VẾT ………………………………………………………………………………………………………8
7. NHẬP ĐIỂM CẦN NHỚ VÀO MÁY…………………………………………………………………….10
7.1 NHẬP ĐIỂM NHANH VÀ NHẬP ĐIỂM VỊ TRÍ KHẨN CẤP POB…………………..10
7.2 NHẬP ĐIỂM KHI ĐÃ BIẾT TRƯỚC TỌA ĐỘ ……………………………………………….10
8. ĐI / HỦY ĐI ĐẾN ĐIỂM ĐÍCH ……………………………………………………………………………11
9. SAO CHÉP ĐIỂM ĐÃ NHẬP……………………………………………………………………………….12
10. XÓA ĐIỂM ĐÃ NHẬP TRONG MÁY ………………………………………………………………..13
11. CÀI ĐẶT TUYẾN ĐƯỜNG………………………………………………………………………………..14
12. GỌI LẠI / DỪNG TUYẾN ĐƯỜNG ĐI ĐẾN ………………………………………………………15
13. CÀI ĐẶT BÁO ĐỘNG……………………………………………………………………………………….16
13.1 BÁO ĐỘNG MẤT VỆ TINH (GNSS) …………………………………………………………….16
13.2 BÁO ĐỘNG TRÔI NEO (ANCH) ………………………………………………………………….16
13.3 BÁO ĐỘNG ĐẾN (PROX) ……………………………………………………………………………17
13.4 BÁO ĐỘNG LỆCH ĐƯỜNG (XTE) ………………………………………………………………17
13.5 BÁO ĐỘNG LỆCH HƯỚNG (CDI) ……………………………………………………………….18
14. TRẠNG THÁI VỆ TINH…………………………………………………………………………………….18
15. ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐIỂM ……………………………………………………………..19
16. CÀI ĐẶT CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN TRONG MÁY ……………………………………….20
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
3
16.1 ĐIỀU CHỈNH GIỜ THEO GIỜ VIỆT NAM ……………………………………………………20
16.2 CHỌN ĐƠN VỊ ĐO………………………………………………………………………………………20
16.3 MỨC TRUNG BÌNH……………………………………………………………………………………21
16.4 TỰ ĐỘNG ĐỔI ĐIỂM TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG……………………………………………..21
16.5 RESET MÁY ……………………………………………………………………………………………….23
17. CÀI ĐẶT NGÔN NGỮ ………………………………………………………………………………………23
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
4
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1. CHỨC NĂNG CÁC PHÍM TRÊN MẶT MÁY
2. MỞ/ TẮT MÁY
– Nhấn nút để mở máy.
– Nhấn giữ nút trong 3s để tắt máy.
3. ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG MÀN HÌNH VÀ ĐÈN NỀN BÀN PHÍM
– Nhấn nút BRILL để điều chỉnh độ sáng màn hình với 7 mức độ. Sau khi nhấn
BRILL cửa sổ sẽ hiện ra như hình:
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
5
– Nhấn nút để thay đổi độ sáng màn hình và đèn nền bàn phím.
4. CÁC MÀN HÌNH CHÍNH CỦA MÁY
Chọn các màn hình hiển thị bằng 2 cách:
Cách 1: Nhấn phím MODE để thay đổi lần lượt 6 màn hình hiển thị.
Cách 2: Dùng phím số từ 1 đến 6 để chọn 1 trong 6 màn hình hiển thị.
Máy có 6 màn hình hiển thị:
– NAV 1, NAV 2, NAV 3: Màn hình thông số hải hành.
– NAV 4: Màn hình thông số hải hành kết hợp la bàn.
– NAV 5: Màn hình thông số hải hành kết hợp màn hình xa lộ dẫn đường.
– NAV 6: Màn hình thông số hải hành kết hợp màn hình plotter.
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
6
4.1 MÀN HÌNH HIỂN THỊ 1: Màn hình thông số hải hành 1
4.2 MÀN HÌNH HIỂN THỊ 2: Màn hình thông số hải hành 2
4.3 MÀN HÌNH HIỂN THỊ 3: Màn hình thông số hải hành 3
4.4 MÀN HÌNH HIỂN THỊ 4: Màn hình thông số hải hành kết hợp la bàn
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
7
4.5 MÀN HÌNH HIỂN THỊ 5: Màn hình thông số hải hành kết hợp màn hình xa lộ dẫn
đường
4.6 MÀN HÌNH HIỂN THỊ 6: Màn hình thông số hải hành kết hợp màn hình plotter
4.7 CÁC THÔNG SỐ HIỂN THỊ
5. CÀI ĐẶT KÝ HIỆU ĐIỂM
1. Nhấn nút MENU.
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
8
2. Nhấn phím 0 hoặc chọn Menu 10: ĐỒ GIẢI (Plotter), màn hình xuất hiện:
3. Nhấn phím 1 hoặc chọn 1: KÝ HIỆU DẤU (Mark symbol), nhấn ENT.
Xuất hiện cửa sổ .
4. Dùng để chọn ký hiệu muốn cài đặt. Nhấn ENT để chọn.
5. Nhấn 2 hoặc để chọn 2: H-THỊ DẤU (Mark display)
6. Nhấn ENT, xuất hiện cửa sổ
7. Dùng chọn kiểu hiển thị điểm, nhấn ENT để chọn.
˗ KÝ HIỆU + SỐ (Symbol + Number)
˗ KÝ HIỆU (Symbol)
˗ SỐ (Number)
˗ TẮT (OFF)
6. CÀI ĐẶT VẾT
1. Nhấn nút MENU.
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
9
2. Nhấn phím 0 hoặc chọn Menu 10: ĐỒ GIẢI (Plotter), màn hình xuất hiện:
3. Nhấn phím 3 hoặc chọn 3: MÀU VẾT (Track color), nhấn ENT. Xuất hiện
cửa sổ
4. Dùng chọn màu vết. Nhấn ENT để chọn.
5. Nhấn phím 4 hoặc chọn 4: BIỂU ĐỒ (Plotter), nhấn ENT. Xuất hiện cửa sổ
6. Dùng chọn thời gian vẽ vết (sec) hoặc khoảng cách vẽ vết (NM) hoặc OFF
để tắt vẽ vết. Nhấn ENT để chọn.
7. Nhấn phím 5 hoặc chọn 5: XÓA VẾT (Track clear), nhấn ENT để chọn.
Xuất hiện cửa sổ
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
10
8. Dùng chọn vết có màu nào sẽ bị xóa hoặc chọn TẤT CẢ (All) để xóa hết tất
cả các vết đang lưu. Nhấn ENT, xuất hiện cửa sổ
9. Dùng chọn CÓ (YES) nếu đồng ý xóa vết hoặc KHÔNG (NO) nếu không
đồng ý xóa vết. Nhấn ENT để chọn.
7. NHẬP ĐIỂM CẦN NHỚ VÀO MÁY
Máy KGP-915 có thể lưu trữ 999 điểm được đánh số vị trí sắp xếp từ 0001 đến 0999.
Khi lưu điểm mới cùng một vị trí sắp xếp thì thông tin của điểm mới cũ sẽ bị xóa và thay vào
đó là thông tin điểm mới vừa được nhập.
– Lưu trữ thông tin ngày, giờ, dữ liệu vị trí, kí hiệu điểm, tuyến đường.
7.1 NHẬP ĐIỂM NHANH VÀ NHẬP ĐIỂM VỊ TRÍ KHẨN CẤP POB
1. Nhấn xuất hiện cửa sổ
2. Nhấn ENT để lưu vị trí hiện tại.
3. Có thể lưu trữ 999 điểm từ W0001 đến W0999
 Để nhập điểm vị trí khẩn cấp nơi có người rơi xuống biển POB, thực hiện như
sau:
1. Nhấn xuất hiện cửa sổ
2. Nhấn để lưu điểm vị trí có người rơi xuống biển. Lúc này máy sẽ tự động
chuyển sang màn hình La bàn chỉ báo Hướng và Khoảng cách đi đến điểm
POB. Điểm POB sẽ tự động lưu vào vị trí P0000 trong máy.
3. Nhấn CLR 2 lần để thoát khỏi chế độ POB.
7.2 NHẬP ĐIỂM KHI ĐÃ BIẾT TRƯỚC TỌA ĐỘ
1. Nhấn MENU, xuất hiện cửa sổ như hình:
Số thứ tự
lưu
Ngày, giờ lưu
Tọa độ

Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
11
2. Nhấn phím 1 hoặc chọn Menu 1: Điểm (Waypoints) , nhấn ENT.
3. Nhấn bàn phím số hoặc để chọn vị trí lưu trữ (0000 đến 9999)
4. Nhấn ENT để hiển thị cửa sổ nhỏ
5. Dùng (lên/xuống) để chọn SỬA (Edit) để nhập điểm. Nhấn ENT để chọn.
6. Dùng (trái/phải) để chọn nhập ký hiệu , tọa độ ,
ghi chú . Nhấn ENT để chọn.
7. Nhấn ENT để lưu thông tin đã nhập.
8. Lặp lại bước 6 và 7 để chọn chữ cái tiếp theo cho đến khi nhập thông tin ký hiệu điểm,
tọa độ, ghi chú xong.
Lưu ý: Lúc nhập tọa độ, nhấn các phím số để nhập Vĩ độ/ Kinh độ:
8. ĐI / HỦY ĐI ĐẾN ĐIỂM ĐÍCH
Muốn máy dẫn tàu đi đến một điểm nào thì vị trí của điểm đó phải được nhập vào
máy trước. Khi gọi lại điểm nhớ nào đó mà muốn đi đến ta thực hiện như sau:
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
12
1. Nhấn nút MENU.
2. Nhấn phím 1 hoặc chọn Menu 1: Điểm (Waypoints) , nhấn ENT. Xuất hiện
cửa sổ danh sách các điểm đã lưu.
3. Dùng bàn phím số hoặc để chọn số thứ tự điểm cần đi tới.
4. Nhấn ENT, xuất hiện cửa sổ
5. Chọn NHẬP (Set) để đi tới điểm đã chọn. Nhấn ENT, lúc này màn hình sẽ hiện
˗ Tương tự, chọn NHẬP LẠI (Reset) để hủy đi tới điểm.
9. SAO CHÉP ĐIỂM ĐÃ NHẬP
1. Nhấn nút MENU.
2. Nhấn phím 1 hoặc chọn Menu 1: ĐIỂM (Waypoints) , nhấn ENT. Xuất hiện
cửa sổ danh sách các điểm đã lưu.
3. Dùng bàn phím số hoặc để chọn số thứ tự điểm cần sao chép.
4. Nhấn phím ENT, xuất hiện cửa sổ
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
13
5. Chọn CHÉP (Copy). Nhấn ENT, lúc này màn hình sẽ hiện
6. Dùng và phím số để chọn vị trí chép vào. Nhấn ENT để hoàn tất sao chép.
10. XÓA ĐIỂM ĐÃ NHẬP TRONG MÁY
1. Nhấn nút MENU.
2. Nhấn phím 1 hoặc chọn Menu 1: Điểm (Waypoints) , nhấn ENT. Xuất hiện
cửa sổ danh sách các điểm đã lưu.
3. Dùng bàn phím số hoặc để chọn số thứ tự điểm cần xóa.
4. Nhấn phím ENT, xuất hiện cửa sổ
5. Chọn XÓA (Delete) để xóa điểm đã chọn. Nhấn ENT.
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
14
6. Chọn CÓ (Yes) nếu đồng ý xóa điểm và chọn KHÔNG (No) nếu không đồng ý xóa
điểm.
11. CÀI ĐẶT TUYẾN ĐƯỜNG
1. Nhấn MENU.
2. Nhấn phím 2 hoặc chọn Menu 2: TUYẾN ĐƯỜNG (Route) , nhấn ENT.
3. Nhấn phím 1 hoặc để chọn NHẬP/SỬA TUYẾN ĐƯỜNG (Route Set/
Edit).
4. Nhấn ENT để xuất hiện cửa sổ:
5. Sử dụng phím số hoặc để chọn thứ tự tuyến đường muốn cài đặt. Nhấn
ENT.
6. Nhấn ENT, xuất hiện cửa sổ
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
15
7. Dùng chọn SỬA (Edit) để nhập các điểm trên tuyến đường. Nhấn ENT.
8. Dùng để chọn nhập tên tuyến đường. Nhấn ENT để xuất hiện bảng chọn
các ký tự chữ cái và chữ số. Dùng chọn APPLY sau khi cài đặt xong tên
tuyến đường, nhấn ENT.
9. Dùng để chọn thứ tự điểm trong tuyến đường. Dùng phím số để nhập điểm
cần đi trên tuyến đường. Nhấn ENT sau mỗi lần nhập điểm xong.
10. Lặp lại bước 9 cho các điểm khác trên tuyến đường.
12. GỌI LẠI / DỪNG TUYẾN ĐƯỜNG ĐI ĐẾN
1. Nhấn MENU.
2. Nhấn phím 2 hoặc chọn Menu 2: TUYẾN ĐƯỜNG (Route) , nhấn
ENT.
3. Nhấn phím 1 hoặc để chọn NHẬP/SỬA TUYẾN ĐƯỜNG (Route Set/
Edit).
4. Nhấn ENT để xuất hiện cửa sổ:
5. Chọn NHẬP (Set) để chọn bắt đầu hành trình trên tuyến đường.
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
16
6. Sử dụng (lên/xuống) để chọn chiều đi tới hoặc đi ngược lại.
7. Nhấn ENT để bắt đầu hải trình trên tuyến đường. Lúc này, màn hình sẽ hiển thị:
– Tương tự, chọn NHẬP LẠI (Reset) để dừng tuyến đường đang đi.
13. CÀI ĐẶT BÁO ĐỘNG
Máy KGP-915 có 5 loại báo động: mất vệ tinh (GNSS), trôi neo (ANCH), đến (PROX),
lệch đường (XTE), lệch hướng (CDI).
1. Nhấn nút MENU.
2. Nhấn phím 6 hoặc chọn Menu 6: BÁO ĐỘNG (Alarms) , nhấn ENT.
13.1 BÁO ĐỘNG MẤT VỆ TINH (GNSS)
˗ Cài đặt MỞ (ON) / TẮT (OFF) để bật/tắt tính năng báo động khi mất tín hiệu vệ
tinh.
13.2 BÁO ĐỘNG TRÔI NEO (ANCH)
˗ Cài đặt MỞ (ON) và cài đặt khoảng cách báo động: Máy sẽ báo động khi tàu bị dịch
chuyển ra khỏi vùng có khoảng cách bán kính đã cài đặt. Cài đặt TẮT (OFF) để tắt
tính năng báo động này.
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
17
˗ Khi có báo động trôi neo màn hình hiển thị sẽ nhấp nháy chữ ANCH.
13.3 BÁO ĐỘNG ĐẾN (PROX)
˗ Cài đặt MỞ (ON) và cài đặt khoảng cách báo động: Máy sẽ báo động khi tàu di
chuyển vào vùng khoảng cách bán kính đã cài đặt xung quanh điểm đến. Cài đặt
TẮT (OFF) để tắt tính năng báo động này.
˗ Khi có báo động đến màn hình hiển thị sẽ nhấp nháy chữ PRX.
13.4 BÁO ĐỘNG LỆCH ĐƯỜNG (XTE)
˗ Cài đặt MỞ (ON) và cài đặt khoảng cách báo động: Máy sẽ báo động khi tàu di
chuyển lệch tâm so với đường thẳng nối vị trí ban đầu với điểm đích. Cài đặt TẮT
(OFF) để tắt tính năng báo động này.
˗ Khi có báo động lệch đường màn hình hiển thị sẽ nhấp nháy chữ XTE.
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
18
13.5 BÁO ĐỘNG LỆCH HƯỚNG (CDI)
˗ Cài đặt MỞ (ON) và cài đặt góc lệch báo động: Máy sẽ báo động khi tàu di chuyển
lệch hướng so với đường thẳng nối vị trí ban đầu với điểm đích. Cài đặt TẮT (OFF)
để tắt tính năng báo động này.
˗ Khi có báo động lệch hướng màn hình hiển thị sẽ nhấp nháy chữ CDI.
14. TRẠNG THÁI VỆ TINH
1. Nhấn MENU.
2. Nhấn phím 3 hoặc chọn Menu 3: GNSS, nhấn ENT.
3. Nhấn phím 1 để chọn TRẠNG THÁI VT, xuất hiện cửa sổ thể hiện các thông số
trạng thái thu vệ tinh của máy:
 Lưu ý: Khi không có tín hiệu thu vệ tinh thông số tọa độ sẽ nhấp nháy:
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
19
Khi thu được tín hiệu từ 3 vệ tinh trở lên, máy sẽ hiển thị thông số tọa độ vị trí hiện
tại và thông số tọa độ không bị nhấp nháy.
15. ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐIỂM
1. Nhấn MENU.
2. Nhấn phím 7 hoặc chọn Menu 7: TÍNH TOÁN (Calculation), nhấn
ENT.
3. Nhấn phím 1 hoặc để chọn ĐO K-CÁCH, nhấn ENT.
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
20
4. Dùng phím số để nhập số thứ tự điểm thứ nhất WPT1. Nhấn ENT.
5. Dùng để chọn nhập số thứ tự điểm thứ hai WPT2. Nhấn ENT.
6. Khoảng cách giữa 2 điểm là giá trị của RNG, hướng tới điểm từ WPT1 đến WPT2
là giá trị BRG.
16. CÀI ĐẶT CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN TRONG MÁY
16.1 ĐIỀU CHỈNH GIỜ THEO GIỜ VIỆT NAM
1. Nhấn MENU.
2. Nhấn phím 5 hoặc chọn Menu 5: HIỆU CHỈNH (Compensation) , nhấn
ENT.
3. Nhấn phím 4 hoặc để chọn MÚI GIỜ (Time diíerence), nhấn ENT.
4. Dùng phím số để thay đổi múi giờ Việt Nam (+07:00). Nhấn ENT để hoàn tất cài
đặt giờ.
16.2 CHỌN ĐƠN VỊ ĐO
1. Nhấn MENU.
2. Nhấn phím 8 hoặc chọn Menu 8: CÀI ĐẶT (Initial setup) , nhấn ENT.
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
21
3. Nhấn phím 2 hoặc chọn ĐƠN VỊ (Units), nhấn ENT.
4. Dùng để chọn đơn vị muốn sử dụng: NM, KM, SM.
5. Nhấn ENT để hoàn tất cài đặt đơn vị.
16.3MỨC TRUNG BÌNH
Chỉ số mức trung bình thể hiện khả năng đáp ứng chỉ báo vị trí, hướng và tốc độ
thực tế. Chỉ số mức trung bình càng lớn thì thời gian cập nhật chỉ báo vị trí, hướng và tốc độ
càng chậm và ngược lại, chỉ số mức trung bình càng nhỏ thì thời gian cập nhật chỉ báo vị trí,
hướng và tốc độ càng nhanh.
Máy KGP-915 có 5 mức trung bình: 0, 1, 2, 3, 4.
Khuyến cáo: Để đáp ứng chỉ báo vị trí, hướng và tốc độ được tốt nhất, người
sử dụng nên cài đặt trung bình ở mức 1.
Để cài đặt mức trung bình, thực hiện như sau:
1. Nhấn MENU.
2. Nhấn phím 8 hoặc chọn Menu 8: CÀI ĐẶT (Initial setup), nhấn ENT.
3. Nhấn phím 1 hoặc để chọn TRUNG BÌNH, nhấn ENT. Màn hình xuất
hiện:
4. Dùng để chọn mức trung bình phù hợp muốn cài đặt (KHUYẾN CÁO:
MỨC 1).
5. Nhấn ENT để hoàn tất cài đặt mức trung bình.
16.4 TỰ ĐỘNG ĐỔI ĐIỂM TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG
Hải trình dẫn đường sẽ tự động đổi điểm trên tuyến đường bằng 2 cách:
˗ Đổi điểm bằng chế độ VÒNG TRÒN (Circle): Khi tàu tiếp cận vòng tròn bán kính
báo động điểm thứ nhất (ví dụ: điểm A), máy sẽ tự động đổi điểm tiếp theo cần đi
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
22
đến (Ví dụ: điểm B). Lúc này đường thẳng (Course line) nối vị trí tàu với điểm đến
tiếp theo (điểm B) sẽ được cập nhật.
˗ Đổi điểm bằng chế độ PHÂN GIÁC (Bisector): Khi tàu đi ngang qua vùng nằm
trong góc phân giác của góc tạo bởi đường thẳng nối vị trí tàu với điểm đích thứ
nhất (Ví dụ: điểm A) và đường thẳng nối điểm đích thứ hai (Ví dụ: điểm B) với
điểm đích thứ nhất; thì máy sẽ tự động đổi điểm tiếp theo cần đi đến (Ví dụ: điểm
B). Lúc này đường thẳng (Course line) nối vị trí tàu với điểm đến tiếp theo (điểm
B) sẽ được cập nhật.
Thực hiện chọn cách đổi điểm như sau:
1. Nhấn MENU.
2. Nhấn phím 2 hoặc chọn Menu 2: TUYẾN ĐƯỜNG (Route)
3. Nhấn phím 2 chọn ĐỔI ĐIỂM. Nhấn ENT, xuất hiện cửa sổ
4. Dùng để chọn cách đổi điểm VÒNG TRÒN (Circle) hoặc PHÂN GIÁC
(Bisector). Nhấn ENT để chọn.
Hướng dẫn sử dụng máy định vị KODEN KGP-915
23
16.5 RESET MÁY
Trong quá trình sử dụng, đôi khi các thao tác xảy ra ngoài ý muốn làm cho các cài đặt
trong máy bị thay đổi, ảnh hưởng đến các thông số chỉ báo trong máy. Ta sẽ khôi phục lại cài
đặt gốc của máy như sau:
1. Nhấn giữ MENU + ENT. Sau đó mở máy bằng phím BRILL
2. Chọn KHỞI ĐỘNG (Initialize)
3. Nhấn ENT. Chọn CÓ (Yes) nếu đồng ý khôi phục lại cài đặt gốc hoặc KHÔNG
(No) nếu không đồng ý khôi phục cài đặt gốc.
17. CÀI ĐẶT NGÔN NGỮ
1. Nhấn MENU.
2. Nhấn phím 8 hoặc chọn Menu 8: CÀI ĐẶT (Initial), nhấn ENT. Xuất
hiện màn hình
3. Nhấn phím 7 hoặc chọn NGÔN NGỮ (Language), nhấn ENT. Xxuất
hiện cửa sổ s
4. Dùng chọn ngôn ngữ sử dụng. Nhấn ENT để chọn

Tham khảo

Giới thiệu máy toàn đạc và hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc ✅

Giới thiệu máy toàn đạc và hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc ✅
5 (100%) 4 votes

HighMark Security giới thiệu sơ bộ một số thông tin cơ bản về máy toàn đạc và hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc trong công tác đo đạc trắc địa như Nikkon, Leica…Giới thiệu máy toàn đạc và hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc ✅

Máy toàn đạc Leica TS 09 Plus

Máy toàn đạc Leica TS 09 Plus

Giới thiệu máy toàn đạc

Máy toàn đạc là gì ?

Máy toàn đạc (tiếng Anh: total station) là một thiết bị quang học điện tử đa năng được sử dụng để khảo sát và xây dựng công trình. Máy toàn đạc là 1 máy kinh vĩ điện tử tích hợp với đo khoảng cách điện tử (EDM), nhằm đọc được khoảng cách giữa 2 cao điểm (điểm đứng máy, và điểm cần đo khác).

Tìm hiểu về cấu trúc và ứng dụng của máy toàn đạc điện tử

  • Máy toàn đạc điện tử là một thiết bị quang học điện tử đa năng. Nó là một máy kinh vĩ điện tử kết hợp với đo khoảng cách điện tử (EDM).
  • Thiết bị này được sử dụng thường xuyên trong lĩnh vực khảo sát địa hình, cũng như các công tác trắc địa trên các công trình xây dựng dựa vào khả năng đo đạc chuẩn xác, nhanh chóng.
  • Máy kinh vĩ điện tử được tích hợp khối đo khoảng cách để xác định khoảng cách từ điểm đặc máy đến điểm cần đo.

Cấu tạo tổng quan

Với sự phát triển ngày càng cao của các ngành công nghệ trong đó có công nghệ đo đạc thì máy toàn đạc điện tử là thiết bị ra đời bởi sự phát triển đó.

Sơ đồ khối của máy

Máy toàn đạc điện tử là thiết bị trắc địa nhiều chức năng giải quyết các bài toàn về giao hội, bố trí điểm sử dụng phương pháp tọa độ,… Sản phẩm là sự kết hợp của máy kinh vĩ điện tử và khối đo xa được kết nối bởi phần mềm tiện ích đặt trong máy. Sơ đồ khối như sau:

Trong đó:

  • Khối đo xa điện tử: có tác dụng đo khoảng cách từ điểm đặt mát tới vị trí đặt gương.
  • Máy kinh vĩ điện tử: tự động trong quá trình đo góc ngang và đứng.
  • Phần mềm tiện ích:
    – Làm việc với các dữ liệu đo góc, đo cạnh để đưa ra đại lượng cần thiết.
    – Quản lý, xử lý dữ liệu.
    – Giao tiếp với máy tính.
Máy toàn đạc điện tử Nikon DTM 322 - Máy toàn đạc điện tử Nikon

Máy toàn đạc điện tử Nikon DTM 322 – Máy toàn đạc điện tử Nikon

Cơ chế hoạt động của máy toàn đạc điện tử

Nguyên lý đo xa: Điểm đặt máy toàn đạc điện tử sẽ được đặt bộ phận thu phát. Gương sẽ được đặt hệ thống phản hồi tín hiệu. Bộ phận phát tín hiệu sẽ truyền tải tín hiệu về hệ thống phản hồi, khi đó hệ thống phản hồi sẽ xử lí và trả lời lại hệ thống thu của máy.

Khoảng cách cần đo sẽ được xử lý theo công thức:

D=vt/2
Trong đó: D là khoảng cách cần được đo
 v: Vận tốc truyền tín hiệu (v=3.10^8 m/s)
 t: Là thời gian tín hiệu đi và về.

Ứng dụng sử dụng máy toàn đạc điện tử

  • Thiết bị này được sử dụng trong việc đo đạc địa chính, khảo sát địa hình, xây dựng các công trình dân dụng như cao tầng, cầu đường giao thông.
  • Đo vẽ bản đồ địa hình xử lý xuất sang được các định dạng file khác nhau như CAD, dễ dàng quản lý được bởi hệ thống máy tính điện tử.
  • Máy được dùng nhiều trong các công trình xây dựng ngày nay đặc biệt trong việc bố trí điểm (chuyển tiếp tọa độ điểm từ những bản thiết kế ra bên ngoài địa hình thật).

Các chế độ đo

  • Đo góc
  • Đo khoảng cách
  • Đo tọa độ
  • Xử lý dữ liệu

Từ những dữ liệu về đo góc và khoảng cách kết hợp với phần mềm tiện ích trong máy toàn đạc đã tạo nên những ứng dụng cần thiết cho kỹ sư trắc địa ngày nay

  • Đo thu thập số liệu hay là đo chi tiết
  • Chuyển điểm thiết kế ra thực địa trong xây dựng dân dụng và thiết kế bố trí
  • Đo diện tích
  • Đo gián tiếp khoảng cách
  • Đo giao hội
  • Các công tác đo đạc tuyến đường
Máy toàn đạc điện tử Geomax ZT-20R

Máy toàn đạc điện tử Geomax ZT-20R

Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử

Hiểu chức năng các phím trên máy:

Hầu hết, các máy toàn đạc điện tử điều có cấu tạo và chức năng của các phím gần như giống nhau hoàn toàn, nên bạn không cần lo ngại về việc tìm hiểu máy này nhưng không áp dụng được cho loại khác.

Cụ thể:

Các phím cứng (Fixed keys):

  • ♦ [PAGE] : Chuyển sang trang tiếp theo khi giao diện có nhiều trang màn hình
  • ♦ [MENU] : Truy cập vào chương trình ứng dụng, cài đặt, quản lý dữ liệu, hiệu chỉnh, thông số kết nối, thông tin hệ thống và truyền dữ liệu.
  • ♦ [USER] : Phím được lập chương trình với chức năng từ menu FNC.
  • ♦ [FNC] : Truy cập nhanh vào những chức năng đo và hỗ trợ quá trình đo.
  • ♦ [ESC] : Thoát khỏi giao diện hiện tại hoặc chế độ soạn sửa. Trở về màn hình trước đó.
  • ♦ : Xác nhận dữ liệu vào và tiếp tục trường tiếp theo.
  • ♦ Trigger key: Phím trigger có thể được cài đặt một trong 3 chức năng (ALL, DIST, OFF)

Các phím mềm (softkeys): là các phím hiển thị ở trên màn hình máy

  • ♦ [ALL] : Đo và lưu kết quả vào bộ nhớ máy.
  • ♦ [DIST] : Đo và hiển thị trên màn hình, không lưu kết quả vào trong máy.
  • ♦ [REC] : Lưu kết quả đang hiển thị trên màn hình vào trong máy.
  • ♦ [ENTER] : Xóa giá trị hiện tại, sẵn sàng nhập giá trị mới.
  • ♦ [ENH] : Nhập tọa độ.
  • ♦ [LIST] : Hiển thị những điểm có sẵn.
  • ♦ [FIND] : Tìm kiếm điểm.
  • ♦ [EDM] : Cài đặt các tham số liên quan đến chế độ đo dài.
  • ♦ [IR/RL] : Chuyển đổi giữa chế độ đo có gương và không gương.
  • ♦ [PREV] : Về giao diện màn hình trước.
  • ♦ [NEXT] : Tiếp tục tới giao diện tiếp theo.
  • ♦ [STATION] : Cài đặt trạm máy
  • ♦ [SetHz] : Cài đặt góc bằng
  • ♦ [COMP] : Cài đặt chế độ bù nghiêng (2 trục, 1 trục hoặc tắt chế độ bù).
  • ♦ [SecBeep] : Cài đặt tiếng kêu bip khi góc bằng đi qua vị trí 0 0 , 900 , 1800 , 2700

Khi bạn am hiểu các chức năng bàn phím thì việc đọc, hiểu các sách hướng dẫn kĩ thuật hay việc học ở lớp hướng dẫn cũng sẽ dễ dàng áp dụng hơn bao giờ hết.

Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica

Máy toàn đạc điện tử Leica sở hữu thiết kế chắc chắn, tính năng tiện ích đa dạng, rất dễ sử dụng mang đến những tiện ích thiết thực cho công tác đo đạc trắc địa.

Máy toàn đạc điện tử là một trong những thiết bị không thể thiếu trong công tác đo đạc trắc địa, tuy nhiên để sử dụng máy toàn đạc điện tử đúng cách, chính xác bạn có thể thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây:

Nắm bắt chức năng các phím

Cũng giống như các loại máy toàn đạc điện tử của nhiều thương hiệu nổi tiếng trên thế giới, máy toàn đạc điện tử của thương hiệu Leica cũng có các phím chức năng tương tự như:

  • INPUT: nhập liệu.
  • DIST: đo khoảng cách.
  • ALL: vừa đo khoảng cách vừa lưu vào bộ nhớ của máy.
  • IR/RL: chọn chế độ đo có gương hoặc chế độ đo không gương.
  • REC: lưu điểm vào bộ nhớ.
  • EDM: cài đặt EDM. 
  • STATION: nhập toạ độ điểm đứng máy.
  • SET Hz: đưa góc ngang về 0°00’00” hay nhập vào một góc bất kỳ.
  • COMP: bù trục nghiêng.
  • SECBEEP: báo hiệu góc ¼.
  • ESC: thoát, hủy bỏlệnh, trở về màn hình trước.
  • ENTER: chấp nhận lệnh.
  • PAGE: thay đổi trang màn hình.
  • USER: phím người sử dụng.
  • FNC: những hàm chức năng.
  • MENU: menu chính.
  • F1; F2; F3; F4: các phím nóng

Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc Nikon

1, Cách sử dụng máy toàn đạc điện tử DTM 322 5”

A .Sử dụng ngoài hiện trường

  • Khi ra ngoài hiện trường làm việc ta phải cho máy lên chân và cân bằng máy sao cho 2 bọt thủy (dài,tròn) vào chính giữa xong . Nếu bắc máy tại mốc thì ta phải chỉnh dọi tâm máy vào chính giữa tâm mốc, còn với chức năng giao hội thì không cần.
  • Mở máy đảo ống kính khoảng 45 °Ấn phím (Menu) chọn 1(job) tạo công việc  ấn vào creat ghi tên không quá 8 ký tự xong  ấn (ENT).
  • -Thao tác đặt trạm máy theo phương pháp tại mốc : Trên bàn phím ấn phím 7 (STN) xong ta chọn 1(Known) ấn (ENT) nhập tên điểm và tọa độ đã biết vào xong ấn (ENT),đo chiều cao máy từ đỉnh mốc tới điểm đánh dấu của máy nhập vào (HI). Chọn điểm định hướng theo hai cách tọa độ(1Coord)và góc (2 Angle), ta chọn (1Coord) xong ấn (ENT) ngắm ống kính đến điểm mốc đang dựng gương để định hướng và ấn phím đo (MSR1/MSR2) xong màn hình suất hiện dòng nhắc -REC STN- ta ấn (ENT)đã hoàn thành thao tác đặt trạm máy. Kiểm tra lại ta ấn phím đo tới mốc và so sánh
  • Thao tác đặt trạm máy theo phương pháp giao hội: Trên bàn phím ấn phím 7(STN)xong chọn 2 Resection.Ta nhập tọa độ điểm đo gương thứ1 (PT) xong nhập chiều cao của gương (HT)xong ấn phím đo MSR1/MSR2 tới gương xong ấn (ENT)quay ống kính máy tới điểm gương thứ 2(PT) nhập tọa độ vào xong, nhập chiều cao gương (HT)ấn phím đo tới gương xong ấn(ENT). Kết quả trạm máy đã được thiết lập xong thao tác đặt trạm máy.
  • Chuyển điểm ra ngoài thực địa
  • Sau khi  đã thao tác đặt trạm máy xong ta chọn phím 8(S-O)trong đó có 2 cách tìm điểm hoặc cắm điểm ra thực địa:
  • Tìm theo góc phương vị và khoảng cách, ta chọn 1(HA-HD)màn hình suất hiện nhập khoảng cách (HD)và nhập góc phương vị (HA)nhập xong ta đưa ống kính tới vị trí của gương và ấn phím đo MSR1/MSR2điều chỉnh gương về đúng vị trí khoảng cách (HD)và góc phương vị (HA)00°00’00”là điểm cần tìm hoặc cắm điểm
  • Tìm theo tọa độ hoặc cắm điểm: Ta chọn 2 (XYZ)ấn ENT, màn hình suất hiện nhập tên điểm(PT) cần tìm hoặc có trong danh sách thị gọi ra xong màn hình báodHAchỉ góc ngang cửa điểm cần tìm,dHDchỉ khoảng cách tới điểm cần tìm . Ta xoay ống kính ngắm tới gương ấn phím MSR1/MSR2đo cho tới các kết quả tính về 0là điểm cần tìm.
  • Chương trình đo cắm điểm: Khi ta thao tác đặt trạm máy xong ấn phím 4(PRG),ta chọn 1(2Pt Refline) là chia nhỏ điểm trên đoạn thẳng và bẻ vuông góc tim tuyến ra 2 bên.Ta nhập tuần tự tên điểm PT1,PT2, nếu chưa có tọa độ thì nhập vào và đã có trong (Job) rồi thì gọi ra (List). Màn hình hiển thị kết quả cần tìm sau khi đo tới gương, Trong đó: (Sta…)thông báo khoảng cách ở giữa tính từ PT1đến PT2,(O/S…)là khoảng cách vuông góc  cách  trục PT1đến PT2         

B. Sử dụng trong phòng:

Dùng phần mềm (Conex )hoặc (Transit 2.36)cài đặt trên máy tính để truyền số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính để phục vụ đo vẽ và tính toán.

Thao tác từ máy toàn đạc cắm cáp kết nối với máy tính ,ta mở máy lên vào (Menu) chọn 5(Comm)xong chọn tiếp 1( Download)                                  

  • – Xuất hiện màn hình cài đặt tải dữ liệu
  • – Chọn định dạng NIKONvà dạng file RAW/ COORDvà ấn ENT
  • – Kiểm tra cáp nối máy tính và máy toàn đạc
  • – Ấn phím ANGứng với phím mềm Go
  • – Xuất hiện màn hình gửi dữ liệu và đếm ngược bản ghi xuất cho đến khi báo hoàn thành
  • – Ở màn hình xoá tên công việc vừa xuất  chọn một trong hai: ấn phím MSR1ứng vớiAbrtnghĩa là không xoá file gốc trên máy toàn đạc, ấn phím ANGứng với phím mềmDELlà xoá file gốc vừa xuất.
  • -Máy quay về màn hình đo chính
  • – Chọn OK ở máy tính sau khi tải xong

Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng máy kinh vĩ

Các sản phẩm máy kinh vĩ ✅ Hướng dẫn sử dụng máy kinh vĩ đo đạc

Các sản phẩm máy kinh vĩ ✅ Hướng dẫn sử dụng máy kinh vĩ đo đạc
5 (100%) 4 votes

HighMark Security ✅ giới thiệu các sản phẩm máy kinh vĩ được sử dụng phổ biến, kiến thức cơ bản và hướng dẫn sử dụng máy kinh vĩ đo đạc.

Giới thiệu máy kinh vĩ và hướng dẫn sử dụng máy kinh vĩ đo đạc

Kiến thức cơ bản về máy kinh vĩ

  • Máy kinh vĩ là loại dụng cụ đo lường các góc mặt bằng và góc đứng trong không gian, tên tiếng Anh: Theodolite.
  • Độ chính xác của máy đo được có thể đạt đến một giây (góc). Loại máy này được dùng phổ biến trong điều tra khảo sát thực địa. Một loại máy cao cấp hơn là loại máy Máy toàn đạc hoặc Máy toàn đạc điện tử có khả năng đo cạnh và xử lý số liệu tính toán dựa vào CPU được gắn bên trong máy đo.
  • Cấu tạo cơ bản của máy gồm một ống kính gắn trên bệ có khả năng quay tự do trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau: mặt phẳng nằm ngang và một mặt phẳng bất kì vuông góc với nó.
  • Trước khi đo đạc cần thăng bằng máy bằng cách chỉnh độ dài của các chân máy sao cho bọt thủy nằm vào giữa tâm của miếng kính gắn trên bệ máy.
  • Kết quả đo góc được biểu thị trên thang chia độ (đối với các máy cũ) hoặc hiện số (đối với các máy hiện đại).
Các sản phẩm máy kinh vĩ ✅ Hướng dẫn sử dụng máy kinh vĩ đo đạ

Các sản phẩm máy kinh vĩ ✅ Hướng dẫn sử dụng máy kinh vĩ đo đạc

Máy kinh vĩ có cấu tạo gồm các bộ phận sau:

Cấu tạo máy kinh vĩ bao gồm 3 bộ phận chính như sau:

1, Bộ phận cân bằng, định tâm:

  • Bộ phận cân bằng gồm thủy bình dài để cân bằng.
  • Bộ phận định tâm gồm dây dọi, dọi tâm laser, dọi tâm quang học

2, Bộ phận ngắm  bao gồm 3 hệ thấu kính là vật kính, thị kính và kính điều quang. Bộ phận này có 3 trục cơ bản là

  • Trục ngắm là đường nối quang tâm kính vật và giao điểm dây chưa thập
  • Trục hình học là trục đối xứng của ống kính.
  • Trục quang học là đường nối quang tâm kính vật và quang tâm kính mắt.

3, Bộ phận đọc số gồm:

  • Bàn độ đứng
  • Bàn độ ngang
  • Bàn độ của máy kinh vĩ được mã hóa chính xác đến  0’’,01 và nhờ bộ xử lý CPU mà trị số đo của hướng được hiển thị trên màn hình và lưu giữ trong bộ nhớ của máy tốt hơn. Khi cần sử dụng, xử lý số liệu thì bạn có thể xuất và nhập vào máy tính nhanh chóng. Máy còn có một bàn phím để người đo dễ điều khiển hơn. Và tùy vào mỗi loại máy kinh vĩ mà cấu tạo có chút thay đổi nhưng vẫn giữ cấu tạo cơ bản trên, đồng thời có những điểm ưu việt khác.

Phân loại máy kinh vĩ

Với máy kinh vĩ hiện nay người ta chia ra làm 02 loại: Máy kinh vĩ quang cơ và máy kinh vĩ điện tử

  • Máy kinh vĩ quang cơ là loại máy xét về mặt công nghệ thì hoàn toàn là yếu tố cơ học và yếu tố hình học. Kết quả đo đạc từ máy kinh vĩ quang cơ được thể hiện qua một hệ thống lăng, thấu kính để chiếu giá trị góc đo lên khu vực quan sát của mắt. Ngày nay máy Kinh vĩ quang cơ ít được sử dụng vì lý do: thủ công và dễ dẫn tới sai số thô do khả năng đọc không đáp ứng được nhu cầu công nghiệp xây dựng hiện nay.
  • Máy kinh vĩ điện tử là loại máy được phát triển lên từ máy kinh vĩ quang cơ. Cơ bản về nguyên lý thì máy kinh vĩ điện tử vẫn thực hiện các chức năng của một máy kinh vĩ quang cơ có. Chi khác là có thêm một bộ phận điện tử cho phép số đọc kết quả đo được hiển thị lên màn hình LCD thay vì phải đọc trực tiếp

Phân loại các máy kinh vĩ theo cấu tạo và cách đọc số

Theo đặc tính này có thể chia máy kinh vĩ thành 3 loại:

  • Máy kinh vĩ cơ học: Cấu tạo bàn độ bằng kim loại vạch khắc được chia trực tiếp trên bàn độ và đọc số bằng kính lúp. Đây là loại máy cũ hiện nay không được sản xuất vì quá lạc hậu.
  • Máy kinh vĩ quang học: Bàn độ của máy được chế tạo bằng thuỷ tinh, có thiết bị đọc số trực tiếp gắn trong máy. Đây là các loại máy kinh vĩ hiện đại hiện nay đang được sử dụng rộng rãi. Nhược điểm của loại máy này là ngƣời sử dụng máy phải trực tiếp đọc số nên không có điều kiện truyền số liệu trực tiếp từ máy kinh vĩ ra các thiết bị khác và không có khả năng tự động hoá quá trình đo.
  • Máy kinh vĩ số (Digital Theodolite). Đây là loại máy kinh vĩ hiện đại nhất mới xuất hiện trong những năm gần đây. Ưu điểm của loại máy này là xuất kết quả ra màn hình tinh thể lỏng nên việc đọc số rất dễ dàng. N goài ra, máy còn có thể kết nối với các thiết bị khác. Phần lớn thao tác đo được thực hiện tự động.

Phân loại máy kinh vĩ theo đơn vị đo góc

Theo đơn vị đo góc có thể phân máy kinh vĩ thành 3 loại sau:

  • Loại sử dụng đơn vị Độ – Phút – giây:  Đây là loại máy đƣợc sử dụng phổ biến ở nước ta đối với loại máy này, một vòng tròn (bàn độ ngang hoặc bàn độ đứng) được chia thành 3600. Mỗi độ chia thành 60′ và mỗi phút chia thành 60”.
  • Loại máy kinh vĩ sử dụng đơn vị Grad(gon): Đối với máy loại này một vòng tròn (bàn độ ngang) theo mỗi grad chia thành 10 đề xi grad, 1 đề xi grad được chia thành 10 xăng ti grad vv….Hệ grad rất tiện dụng trong việc lập trình trên máy tính nhưng ở nước ta, do thói quen nên các máy hệ grad không được ưa dùng nhưng rất phổ biến ở châu Âu.

Loại máy kinh vĩ sử dụng đơn vị li giác (mil)

Một vòng tròn trong máy này được chia thành 6400 li giác. Loai máy này hay được dùng ở Mỹ, ở nước ta loại máy này rất hiếm.

Phân loại máy kinh vĩ theo độ chính xác

Độ chính xác của máy kinh vĩ là tham số quan trọng nhất của máy. Độ chính xác của máy kinh vĩ được hiểu là sai số trung phương đo góc (góc ngang hay góc đứng) khi thực hiện một vòng đo hoàn chỉnh. Theo độ chính xác của máy có thể phân các máy kinh vĩ thành 3 loại:

  • Máy kinh vĩ độ chính xác cao là máy có độ chính xác đo góc nhỏ
    hơn 2″
  •  Máy kinh vĩ chính xác: Là máy kinh vĩ có độ chính xác đo góc từ 3-5″
  •  Máy kinh vĩ chính xác trung bình: Sai số trung phương đo góc > 5

Máy kinh vĩ dùng để làm gì ?

Máy kinh vĩ là một trong những chiếc máy không thể thiếu trong công tác đo đạc trắc địa bởi đây là thiết bị chính dùng để đo góc bằng, góc đứng, chiều dài, độ chênh cao trong phương pháp đo cao lượng giác. Hiện nay trên thị trường có 2 loại máy kinh vĩ chính là máy kinh vĩ quang cơ và máy kinh vĩ điện tử, tuy nhiên vì tính ứng dụng cao hơn nên đa số các công ty đo đạc trắc địa tại Việt Nam đều sử dụng máy kinh vĩ điện tử.   

Hướng dẫn sử dụng máy kinh vĩ

Trước khi bắt đầu một công tác đo đạc nào, đều cần phải thực hiện một vài thao tác bắt buộc gần như là nguyên tắc khi sử dụng máy. Công Việc bao gồm hai ( 02) phần :  cân bằng và định tâm máy.

Định tâm máy kinh vĩ

  • Sau khi đã khóa ốc nối giữa máy và chân máy, định tâm sơ bộ để đưa tâm của máy vào vị trí gần nhất so với tâm mốc. Người dùng ngắm vào kính dọi tâm quang học < thiết kế trên máy kinh vĩ quang cơ> hoặc nhìn điểm chiếu laser < hệ thống dọi tâm laser của một số dòng máy điện tử >để điều chỉnh tâm máy một cách gần đúng
  • Điều chỉnh các ốc cân máy để đưa tâm máy về vị trí chính xác so với tâm mốc.

Cân bằng máy kinh vĩ 

  • Sau khi đã đưa được tâm máy về trùng với tâm mốc, người ta tiến hành cân bằng máy bằng cách thay đổi độ cao của chân máy để đưa bọt thủy tròn trên máy về vị trí gần đúng – càng chính xác càng tốt.
    < Lưu ý : quá trình này tuyệt đối không được tác động tới 3 ốc cân máy – mà chỉ thay đổi độ cao của chân máy bằng 3 ốc hãm>
  • Các bạn cần phân biệt rõ giữa “ ốc cân máy” và “ ốc hãm chân máy” nhé
  • Cân bằng sơ bộ ống thủy tròn xong, ta quay máy sao cho trục ống thủy dài song song với 2 ốc cân máy, ở bước này, người ta tác động cùng chiều – hoặc ngược chiều đồng thời 2 ốc cân để đưa vị trí bọt thủy về giữa.
  • Xoay máy đi 1 góc 90° –  sử dụng ốc cân thứ 3 để đưa bọt thủy về vị trí còn chính giữa trên hướng này.

–> Tới đây, ta phải kiểm tra lại xem tâm máy còn trùng khớp chính xác với tâm mốc hay không? Vì sự thay đổi – tác động của người dùng tới 3 ốc cân máy sẽ làm dịch chuyển tâm máy. Sẽ xảy ra 2 trưởng hợp
Nếu quá trình cân bằng sơ bộ của mình chính xác cao, sau khi thực hiện qua hết các bước trên mà máy chỉ có độ dịch chuyển nhỏ không đáng kể <=1mm so với tâm mốc chuẩn  hoặc căn cứ theo quy chuẩn kỹ thuật yêu cầu sai số định tâm đối với từng cấp lưới – nếu đạt thì có thể chấp nhận được và tiến hành đo đạc luôn.

Chia sẻ cách sử dụng máy kinh vĩ đúng cách

Để giúp các bạn có thể nhanh chóng nắm bắt cách vận hành máy kinh vĩ đúng cách, chúng tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm sau đây:

  •  Bước 1: bố trí đế máy, cân bằng máy bằng bọt thủy, cân bằng đĩa bằng dọi tâm laser (chú ý mở ốc cân chỉnh trung tâm của đế máy, di chuyển đĩa nền cho đến khi điểm laser trùng với điểm đánh dấu trên mặt đất, sau đó khóa ốc cân chỉnh trung tâm lại).
  •  Bước 2: hướng ống kính lên trời hoặc nơi có bề mặt ánh sáng đồng nhất, xoay thị kính cho đến khi 2 đường chữ thập có màu đen rõ nét sẽ giúp bạn xác định được hướng chính xác cần ngắm đến.
  •  Bước 3: mở bàn kẹp ngang và đứng, sau đó dùng khóa ở thị kính quang học để điểu chỉnh độ rung cho đến khi nhìn thấy mục tiêu.
  •  Bước 4: mở máy bằng cách giữ nút power khoảng 3 giây, sau đó lựa chọn phép đo theo yêu cầu của công việc.
  •  Bước 5: lưu dữ liệu đã đo, xuất dữ liệu ra máy tính thông qua dây cáp, bluetooth hoặc USB.

Xem thêm: Cung cấp máy kinh vĩ tại Đà Nẵng

Các loại máy thủy bình và hướng dẫn sử dụng ✅ Cách đo đạc máy thủy chuẩn

Các loại máy thủy bình và hướng dẫn sử dụng ✅ Cách đo đạc máy thủy chuẩn
5 (100%) 9 votes

HighMark Security ✅ giới thiệu các loại máy thủy bình (máy thủy chuẩn) và hướng dẫn sử dụng, cách đo đạc. Công tác trắc địa hay công tác đo đạc là công việc khảo sát lại thực tế hay công tác chuyển từ thiết kế ra thực địa trên bề mặt đất

Máy thủy bình Sokkia B40 - Máy thủy bình tự động SOKKIA B40

Máy thủy bình Sokkia B40 – Máy thủy bình tự động SOKKIA B40

Các loại máy thủy bình và hướng dẫn sử dụng, cách đo đạc máy thủy chuẩn

Trong ngành xây dựng, máy thủy bình là thiết bị không thể thiếu đối với những người kĩ sư hiện nay. Nó còn được gọi với cái tên khác như là máy thủy chuẩn và có tác dụng chính là xác định cao độ giữa các điểm. Rất nhiều lĩnh vực có thể sử dụng thiết bị này trong đó có trắc địa, khảo sát, xây dựng… Mỗi lĩnh vực nó lại có công dụng khác nhau, ví dụ như trong trắc địa thì được sử dụng để xây dựng lưới cao độ, truyền dẫn cao độ. Nhưng trong xây dựng máy thủy chuẩn lại có tác dụng quan trắc lún công trình, san lấp và truyền dẫn cao độ. Độ chính xác của từng loại máy thủy chuẩn sẽ khác nhau máy độ chính xác thấp từ 2 – 2mm, loại độ chính xác cao từ 1 – 1.5mm.

Các sản phẩm máy thủy bình (máy thủy chuẩn) phổ biến

Máy thủy bình là một trong những loại máy đo đạc trắc địa thông dụng, được sử dụng để tính cao độ, đo khoảng cách và nhiều ứng dụng khác chính vì vậy đây là một trong những thiết bị không thể thiếu trong công tác đo đạc trắc địa.

1 Máy thủy bình (máy thủy chuẩn) dùng cho khảo sát công trình đường xá

  • 1.1 featureMáy thủy bình Nikon AC -2S
  • 1.2 Máy Thủy Bình Nikon AX-2S
  • 1.3 Máy thủy bình Sokkia B40A
  • 1.4 Máy thủy bình Topcon AT B4A

2 Máy thủy bình độ chính xác cao dùng cho công tác xây dựng nhà cao tầng

  • 2.1 Máy thủy bình tự động Leica Na 824
  • 2.2 Máy thủy bình tự động Leica NA720
  • 2.3 Máy thủy bình tự động Leica Na728

Tuỳ theo mục đích sử dụng của người đo đạc thì bạn nên chọn những hãng máy thủy chuẩn khác nhau để phù hợp với công tác sử dụng cũng như là những yêu cầu độ chính xác cho phép của công trình mà bạn có thể lựa chọn những thiết bị phù hợp nhất cùng với đó là giá cả máy trắc địa hợp lý nhất hiện nay. Ngoài ra chúng tôi còn mang tới các dịch vụ trắc đạc phục vụ cho đo đạc công trình cũng như là các công tác xác định lại diện tích căn hộ chung cư hiện nay

Bán máy thủy bình tại Đà Nẵng | Máy toàn đạc tại Đà Nẵng

Bán máy thủy bình tại Đà Nẵng | Máy toàn đạc tại Đà Nẵng

Cách đo cao độ bằng máy thủy bình

  • Đo cao độ của một điểm là một công tác vô cùng cần thiết trên các công trình xây dựng cũng như các công tác đo vẽ dáng của địa hình như vẽ đường bình độ thể hiện bề mặt của địa hình, hay các công tác đo cao độ để lấy số liệu trong san lấp mặt bằng công trình.
  • Nguyên lý đo cao độ chính là đo cao hình học dựa vào tia ngắm ngang, sau đây HighMark Security xin giới thiệu cách đo cao bằng may thuy binh, một thiết bị có thiết kế nhỏ gọn nhưng thuận tiện trên công trình xây dựng ngày nay và được các kỹ sư trắc đạc tin dùng và được coi như người bạn đồng hành trên mọi công trình xây dựng.
  • Một lưu ý quan trọng đó chính là trước khi đo đạc thì cần phải kiểm tra sai số góc I máy thủy bình để đảm bảo rằng số đọc trên thiết bị này có độ tin cậy và độ chính xác cao nhất trên những địa hình khác nhau hay nhưng thay đổi bề mặt đất cung quanh. Và đưa ra các giá trị chênh cao giữa các điểm trên thực địa một cách chuẩn xác và nhanh chóng nhất
  • Đo cao độ bằng máy thủy bình là một công tác dẫn truyền cao độ từ một điểm gốc về các điểm tham chiếu xung quanh theo phương pháp tia ngắm nằm ngang của ống kính để xác định chênh cao giữa hai điểm qua một thiết bị phụ trợ là mia nhôm 5m

Các bước đo cao độ bằng máy thủy bình (máy thủy chuẩn)

Nguyên lý của đo cao độ bằng máy thủy chuẩn là phương pháp đo cao hình học

Bước 1: Chọn vị trí đặt máy

Đặt máy thủy chuẩn tại vị trí bất kỳ trên mặt sàn hay nơi cần đo đạc, vị trí đặt máy tốt nhất là cao hơn vị trí của mốc gốc ( mốc độ cao chuẩn để chuyền cao độ, mốc này ở vị trí chắc chắn không bị ảnh hưởng của các điều kiện của thực địa bên ngoài). Để hiểu rõ hơn về thiết bị này bạn đọc có thể tham khảo bài viết máy thủy bình là gì

Bước 2: Cân máy

Chọn vị trí đặt máy có nền chắc chắn không bị sụt lún đặt chân máy sao cho mặt chân máy ở vị trí ngang bằng nhất. Gá máy lên chân máy và tiến hành cân bằng máy. Đầu tiên chúng ta sẽ đặt bọt thủy tròn trên máy sao cho nó nằm trên đường thẳng tưởng tượng đi qua 2 ốc trên máy, vận 2 ốc trên đế máy vặn hai ốc này cùng chiều nhau để đưa bọt nước tròn vào vị trí cân bằng sau đó dùng ốc thứ 3 điều chỉnh sao cho bọt nước này vào vị trí cân bằng chính xác. Chúng ta có thể cân máy vào vị trí cao độ gốc cho trước hoặc có thể cân máy vào vị trí bất kỳ sau đo độ cao các điểm sau này sẽ cộng hoặc trừ đi giá trị đọc được trên mia khi đặt ở mốc gốc này ( Nếu vị trí đặt máy thấp hơn mốc thì sẽ cộng thêm vào còn nếu cao hơn thì sẽ trừ đi giá trị này- giá trị này ký hiệu là a)

Bước 3: Bắt đầu đo đạc

Đầu tiên chúng ta sẽ ngắm vào mia ( mia là một thước cúng có khắc vạch và ghi số).

Tiến hành điều quang để sao cho hình ảnh mia trong ống ngắm của máy thủy chuẩn cho hình ảnh rõ dàng nhất. Khi đọc số đọc trên mia thì sẽ có 2 số đọc ghi số trên mia là hàng m và hàng dcm, còn 2 số đọc ghi trên chứ E là hàng cm và hàng mm, cứ mỗi khoảng đen trắng đỏ trên mia tương ứng là 10mm. Ví dụ như hình trên thì số đọc trên mia là 1090mm vì chỉ giữa của máy bắn cao độ đang ở vị trí này

Bước 4: Tính cao độ

Giả sử ký hiệu độ cao của mốc gốc là 1000(mm), số đọc trên mia ở điểm cần xác định cao độ như ví dụ trên là 1090(mm). Còn số đọc trên mia khi đặt mia ở mốc cao độ cho trước và số đọc này được ký hiệu là a như trên.

Cao độ tại điểm cần biết= Mo+ số đọc trên mia tại mốc độ cao gốc- số đọc trên mia tại điểm cần biết cao độ.

Sau đó di chuyển mia đến các vị trí khác và cũng tiến hành đọc số tương tự ta sẽ thu được các giá trị cao độ.

Ngoài ra trước khi tiến hành đo đạc bạn có thể tham khảo bài viết cách kiểm nghiệm và hiệu chỉnh

Công tác đo cao độ phục vụ việc đo đạc tính toán khối lượng đào đắp trong đo đạc công trình xây dựng nhà hay cac công tác đo đạc công trình đường

Ứng dụng nổi bật của thiết bị này đó chính là bố trí cao độ thiết kế ra thực địa một cách chính xác và đạt độ tin cậy cao nhất trên những công trình

Cách đọc mia

Mia chính là thước cứng thường được làm bằng nhôm hoặc gỗ có ghi số màu đen trắng hoặc đỏ trắng. Mia thường có 2 mặt, 1 mặt chia vạch cách nhau 1 mm mặt còn lại mỗi khấc cách nhau 1cm. Xem hình trên

Khi đọc thì nhớ vận chỉnh tiêu cự và kính ngắm cho nó rõ mia  để tránh bị đọc sai.
Đối với mặt chia mm, trên mia luôn hiển thị 3 số đầu số cuối là vị trí cắt vạch ngang của lưới chữ thập và mia. Giả sử khi nhìn vào mia thấy vạch ngang của lưới chỉ chữ thập nằm trên 103 (2 vạch) và dưới 104 thì khi đó ta đọc là 1032 tương ứng với 1032mm và =1.032m.

Đối với mia chia từng khấc cách nhau 1mm luôn hiển thị 2 số trên mia 2 số còn lại được tính như sau: Giả sử vạch ngang của lưới chỉ chữ thập nằm trên số 10 và ngay mép dưới chữ (E ngược) thì ta đọc là 1050 tương ứng với 1050mm = 1.050m. Còn nếu vạch ngang lưới chỉ chữ thập nằm dưới số 10 và ngay mép trên chữ E (chữ E ngay dưới số 10) thì ta đọc là 1000 tướng ứng với 1000mm = 1m. Tương tự cứ 1 khấc nhỏ đen trắng hoặc đỏ trắng thì cộng thêm 1 cm.

Sau khi đã hoàn tất các bước nêu trên các bạn có thể bắt đầu đo khoảng cách từ xa để hoàn thành công tác trắc địa một cách nhanh chóng hơn. Nhìn chung máy thủy bình không hề khó sử dụng, cơ bản bạn cần phải chuẩn bị kỹ khâu cân bằng máy để đảm bảo không bị sai số khi đo đạc.

Cách tính cao độ đơn giản từ số liệu đo đạc của máy thủy bình

Sau khi đã có được số liệu đo đạc từ máy thủy bình, các bạn có thể tiến hành tính toán cao độ theo các bước sau đây:

Bước 1: nếu MIA gi được 0050 thì mốc này đang có cao độ là 0,05 (lấy 0,000+0050=0,050), chú ý số bạn đọc có 4 số là 0050 tức bạn đang đọc theo hàng ngìn nhưng cao độ họ cho là m tức 0,0m.

Bước 2: tính cao độ bằng công thức CĐ thực tế = CĐ máy – CĐ MIA mới đọc (Nếu bạn đọc số MIA từ lần 2 trở đi mà cao hơn số bạn cộng cao độ chuẩn lần đầu thì vị trí đó thấp hơn mốc, nếu bạn đọc MIA thấp hơn cố cộng mia chuẩn lần đầu thì nó cao hơn mốc).Cụ thể hơn, để có được số cao độ cụ thể bạn chỉ cần dùng một vài phép tính đơn giản là đã có thể cho kết quả chính xác rồi đấy. Từ đó có thể thấy chiếc máy thủy bình thật sự hữu ích dành cho các kỹ sư trong công tác đo đạc trắc địa.

Xem thêm: Thiết bị định vị GPS

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỊNH VỊ SỐ ĐIỆN THOẠI DỄ DÀNG NHẤT

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỊNH VỊ SỐ ĐIỆN THOẠI DỄ DÀNG NHẤT
5 (100%) 2 votes

Hướng dẫn cách định vị số điện thoại dễ dàng nhất, trường hợp áp dụng cho điện thoại sử dụng mạng Viettel. Lưu ý: Đây chỉ là bài viết tham khảo và có thể không áp dụng được trên một số điện thoại.

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỊNH VỊ SỐ ĐIỆN THOẠI DỄ DÀNG NHẤT

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỊNH VỊ SỐ ĐIỆN THOẠI DỄ DÀNG NHẤT

Định vị là một chức năng khá quan trọng trên điện thoại mà không phải ai cũng biết. Định vị điện thoại giúp bạn giảm đến tối đa những nguy cơ làm mất hoặc làm thất lạc điện thoại bằng việc xác định chính xác điện thoại đang ở đâu đồng thời giúp bạn định vị hay theo dõi một số điện thoại khác. Hiểu được tầm quan trọng của định vị điện thoại cũng như sự phổ biến của nhà mạng Viettel, bài viết sau của định vị TTAS sẽ giúp bạn tìm hiểu cách thức định vị số điện thoại viettel một cách dễ dàng nhất.

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỊNH VỊ SỐ ĐIỆN THOẠI DỄ DÀNG NHẤT

Tính năng định vị số điện thoại di động bao gồm hai mục đích lớn. Một là để phục vụ cho nhu cầu kiểm soát số lượng điện thoại di động được phát hành mỗi năm của các nhà điều hành mạng. Hai là định vị để theo dõi vị trí ở hiện tại của điện thoại người sử dụng của các số di động. Ngoài ra tính năng này còn đặc biển được sử dụng trong an ninh hay quân đội để bảo vệ quốc gia. Bài viết này sẽ đề cập đến việc dùng định vị điện thoại để xác định vị trí của một số điện thoại viettel.

Định vị vị trí của một số điện thoại Viettel bằng phần mềm

Để đảm bảo việc định vị một số điện thoại viettel, người dùng có thể sử dụng các phần mềm hỗ trợ định vị số điện thoại của người khác trên thị trường hoạt động dựa trên GPS. GPS là viết tắt của Global Positioning System là hệ thống định vị toàn cầu, có thể dùng để định vị vị trí của điện thoại. GPS rất quan trọng trong việc xác định vị trí điện thoại hiện tại của bạn vì thế bạn cần bật gps, đảm bảo điện thoại đã kết nối với internet.

Một Sô Phần Mềm Định Vị Điện Thoại Tham Khảo

Định vị vị trí số điện thoại Viettel bằng phần mềm miễn phí

Một số phần mềm nổi tiếng và khá an toàn cho điện thoại được dinhvivetinh.com đề xuất là:

  • Find My Friend là ứng dụng với hơn 10 triệu lượt tải về và được đánh giá 4,2/5 sao bởi gần 300 ngàn người dùng trên Google Play có thể dùng trong hành trình đi du lịch xa của hội bạn thân.
  • GPS Phone Tracker nổi tiếng trên thế giới với hơn 10 triệu lượt tải về và được đánh giá 4,2/5 sao bởi hơn 200 ngàn người dùng trên Google Play được khuyên dùng trên các diễn đàn.
  • Family Locator- GPS Tracker là ứng dụng của gia đình với hơn 10 triệu lượt tải về và được đánh giá 4,4/5 sao bởi hơn 500 ngàn người đã dùng trên Google Play phù hợp cho các bậc cha mẹ sử dụng để giám sát hành trình con cái.
  • Family GPS tracker Kid Control mới ra đời nhưng được tin tưởng với hơn 1 triệu lượt tải về và được đánh giá 4,5/5 sao bởi hơn 42 ngàn người đã sử dụng.

Ưu Điểm

Xác định vị trí từ số điện thoại Viettel sẽ là sự lựa chọn nếu bạn không những muốn theo dõi định vị của một số điện thoại viettel mà còn muốn thu thập hoặc ghi âm các cuộc nói chuyện của chiếc điện thoại đó một cách rõ ràng thì bạn có thể sử dụng các thiết bị nghe lén gắn trong máy từ xa. Đa số các thiết bị nghe lén đều có khả năng giúp bạn định vị hợp chuẩn vị trí của đối tượng bạn muốn theo dõi, giúp bạn thực hiện theo dõi một cách dễ dàng, tiện lợi và đảm bảo bí mật hơn. Thiết bị phù hợp với những người muốn thu thập chứng cứ, phục vụ điều tra, tác nghiệp cho công việc. Người có nhu cầu lưu giữ, ghi âm, ghi hình các bằng chứng quan trọng trong làm ăn, quan hệ ngoại giao, tránh bị kẻ xấu lợi dụng,… Có khá nhiều loại thiết bị nghe lén gắn lên điện thoại di động viettel có thể giúp bạn nghe lén và định vị đối phương, tùy vào các đời máy mà có thể sử dụng khác nhau, tuy nhiên tất cả các loại máy nghe lén này đều có chung một cách dùng cơ bản như sau:

  • Lắp thiết bị, sim có thể thuộc bất cứ nhà mạng nào nhưng khuyến cáo nên sử dụng nhà mạng Viettel vì nhà mạng này bắt sóng tốt hơn, giúp không bị mất kết nối.
  • Sau khi lắp thiết bị định vị vào nếu đúng khe sim tức là máy đã nhận sim thì sẽ có 1 tín hiệu đèn đỏ hoặc xanh nhấp nháy lên.
  • Kiểm tra xem thiết bị nghe lén có hoạt động chưa bằng cách lấy điện thoại di động gọi vào số sim bạn vừa lắp vào thiết bị. Kiểm tra hiệu quả của thiết bị bằng cách tìm vị trí số điện thoại trên bản đồ, thử nói chuyện và chắc chắn là bạn nghe được chính giọng nói của mình.

Hướng dẫn cách đo diện tích bằng máy định vị Garmin

Hướng dẫn cách đo diện tích bằng máy định vị Garmin
5 (100%) 7 votes

HighMark Security hướng dẫn cách đo diện tích bằng máy định vị vệ tinh GPS Garmin

GPS – hệ thống định vị toàn cầu ngày nay được ứng dụng vào nhiều ngành nghề, trong số đó có ngành trắc địa. Các thiết bị định vị GPS cầm tay hỗ trợ các kĩ sư trắc địa đo được chính xác diện tích đất rừng, đất nông nghiệp và được gọi bằng cái tên gần gũi hơn “Máy đo diện tích đất”. Vậy chức năng đo diện tích này được thực hiện như thế nào?

Read More

Cách sử dụng máy định vị GPS cho du lịch, đo đạc diện tích

Cách sử dụng máy định vị GPS cho du lịch, đo đạc diện tích
5 (100%) 2 votes

HighMark Security hướng dẫn cách sử dụng máy định vị GPS cho du lịch, đo đạc diện tích

Nếu đây là lần đầu tiên bạn sử dụng thiết bị thu tín hiệu vệ tinh GPS (hay máy định vị GPS) thì rất có thể bạn sẽ có một vài thắc mắc khi sử dụng. Sau đây là hướng dẫn tổng quát và một số lời khuyên khi bạn sử dụng máy định vị GPS.

Read More

Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Định Vị GPS Garmin Etrex 10, 20, 20x, 30x

Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Định Vị GPS Garmin Etrex 10, 20, 20x, 30x
5 (100%) 2 votes

Một số Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Định Vị GPS Garmin Etrex 10, Etrex 20, Etrex 20x, Etrex 30x

Bài viết này hướng dẫn sử dụng chung cho các dòng Máy định vị GPS Garmin Etrex 10, Etrex 20, Etrex 20x, Etrex 30x. Nên người dùng có thể bỏ qua hướng dẫn đối với những chức năng mà ở dòng eTrex 10/ eTrex 20 không có (ví dụ như: la bàn điện tử)

Read More