Số 7 Hàm Nghi, P. Vĩnh Trung

Q. Thanh Khê, TP Đà Nẵng

Email

highmarksecurity@gmail.com

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7: Từ 7.30 đến 17.30

Nhà cung cấp máy định vị, đo đạc tại Việt Nam

HighMark Security chuyên cung cấp, phân phối Máy đo đạc, Máy trắc địa, Hệ thống định vị vệ tinh, Máy GPS cầm tay, Máy toàn đạc điện tử, Máy kinh vĩ điện tử, Máy thủy chuẩn điện tử gồm các hãng như: Garmin, LEICA (Thụy Sỹ), TOPCON, NIKON, SOKKIA, PENTAX (Nhật), SPECTRA, PRECISION, TRIMBLE (Mỹ) và ZEISS (Đức)… cùng các loại phụ kiện đo đạc, thiết bị định vị GPS.

Category Archive Hướng dẫn sử dụng

Cách sử dụng máy đinh vị vệ tinh GPS Garmin 78,78s

Cách sử dụng máy đinh vị vệ tinh GPS Garmin 78,78s
Rate this post

Cách sử dụng máy đinh vị vệ tinh GPS Garmin 78,78s và Các phím và chức năng của nó. Ở Việt nam việc sử dụng định vị GPS trong công tác đo đạc đã trở nên rất phổ biến. Hầu hết các máy GPS cầm tay hiện có trên thị trường là máy thu một tần số và tất cả các máy thu một tần số hiện nay đều có sai số.

Read More

Hướng dẫn chọn máy định vị vệ tinh Garmin GPSMAP64S cho công việc

Hướng dẫn chọn máy định vị vệ tinh Garmin GPSMAP64S cho công việc
Rate this post

HighMark Security hướng dẫn chọn máy định vị vệ tinh Garmin GPSMAP64S cho công việc

Một máy định vị gồ ghề, dáng mạnh mẽ, đầy đủ tính năng với thiết bị GPS cầm tay. Bạn đồng hành hoàn hảo cho tất cả các hoạt động ngoài trời của bạn, bao gồm lập bản đồ hệ điều hành đầy đủ của các nước.Read More

Hướng dẫn sử dụng máy định vị GPS Garmin 64s đo diện tích đất, chu vi

Hướng dẫn sử dụng máy định vị GPS Garmin 64s đo diện tích đất, chu vi
5 (100%) 3 votes

HighMark Security hướng dẫn bạn sử dụng máy định vị GPS Garmin 64s để đo diện tích đất  đo chu vi (đất nền, ruộng lúa, đồi chè, cao su, đồng mì, đồng mía,…)  Tương tự sử dụng các dòng thiết bị định vị GPS các eTrex 10, eTrex 20, eTrex 20x, eTrex 30x… Để đo diện tích, chu vi của một khu vực, bạn cần thực hiện tuần tự các bước như bên dưới

Thiết bị định vị GPS, máy định vị đo diện tích cầm tay

Thiết bị định vị GPS, máy định vị đo diện tích cầm tay

Hướng dẫn cài đặt máy định vị Garmin 64s với hệ tọa độ VN 2000qua video

Giữ liên lạc mọi lúc, mọi nơi

  • Với tính năng thông báo thông minh bạn có thể nhận được email,văn bản và thông báo từ Iphone 4s ngay sau đó,duy trì kết nối mà không cần sử dụng đến smartphone

Khám phá được mọi địa hình

  • GPSMAP 64s đi kèm với một xây dựng trong basemap trên toàn thế giới bạn có thể điều hướng ở bất cứ đâu một cách dễ dàng. Với định hướng hình ảnh,bạn có thể tải hình ảnh gắn ảnh thẻ địa lý từ internet và điều hướng đến chúng.

Thêm bản đồ dễ dàng,nhanh chóng

  • Thêm bản đồ một cách dễ dàng như bản đồ địa hình,biển,đường bộ. Với 4GB bộ nhớ trong và khe cắm thẻ microSD ™ bạn có thể thuận tiện tải TOPO 24k và 100k bản đồ. Ngoài ra GPSMAP 64s tương thích với Garmin Custom Maps cho phép bạn chuyển đổi bản đồ giấy và bản đồ điện tử một cách dễ dàng để tải về thiết bị của bạn hoàn toàn miễn phí
  • IN/ OUT: Hai phím này được sử dụng để phóng to hay thu nhỏ tỉ lệ bản đồ. Khi nhấn phím IN sẽ giảm tỉ lệ bản đồ trong máy xuống, cho phép thấy được vùng bản đồ nhỏ nhưng chi tiết. Ngược lại khi nhấn phím OUT thì tăng tỉ lệ bản đồ, cho phép xem khu vực bản đồ rộng hơn nhưng lại ít chi tiết hơn.

Một số chức năng của Phím:

may-dinh-vi-cam-tay-chinh-hang

  • FIND: Dùng để truy tìm nhanh những thông số, dữ liệu máy đã thu
  • MARK: Dùng để lưu nhớ tọa độ của điểm cần đo.
  • PAGE: Dùng để chọn các màn hình chính trong máy.
  • POWER: Phím này để tắt mở máy. Khi sử dụng ban đêm ta có thể nhấn phím này để tắt mở đèn màn hình trong máy.
  • MENU: Khi nhấn phím này hai lần, máy sẽ cho ra một bảng danh sách các chức năng của máy, các chỉnh sửa trong máy cũng được thực hiện trên bảng Menu chính này. Ngoài ra tương ứng với bất cứ màn hình chủ nào đang sử dụng, nhấn Menu sẽ cho ra màn hình hình phụ , các chỉnh sửa chỉ có tác dụng trên màn hình chủ của nó mà thôi.
  • QUIT: Cũng tương tự như phím PAGE dùng để lật trang màn hình chủ trong máy nhưng ngược chiều với phím PAGE. Ngoài ra phím QUIT còn dùng đề thoát một chức năng đang sử dụng nào đó hay ngưng thao tác một lệnh nào đó.
  • ENTER: Chấp nhận một lệnh nào đó.
  • ROCKER: Đây là phím to nhất trong máy, tương đương với 4 phím lên xuống trái phải, được dùng để lựa chọn các thông số, lựa chọn lệnh trên màn hình. Chức năng của nó gần giống như con chuột trong máy vi tính.
  • Việc sử dụng máy không khó, bạn phải thực hiện từng bước theo chỉ dẫn. Trong quá trình thao tác nếu không được thì nhấn phím QUIT để thoát và làm lại từ đầu. Bắt đầu bằng các thao tác căn bản
  • TẮT MỞ MÁY: Nhấn phím POWER cho đến khi màn hình hiện ra. Muốn tắt máy thì cũng nhấn và giữ phím POWER khoảng 3 giây, cho đến khi máy tắt hẳn thì thôi.

TẮT MỞ ĐÈN MÀN HÌNH

Trong điều kiện làm việc ban đêm, ta có thể mở đèn để tiện cho việc quan sát. Nhấn phím POWER một lần, sau đó nhấn phím ROCKER trái hay phải để chỉnh độ sáng của đèn. Tuy nhiên nên hạn chế sử dụng đèn để tiết kiện pin.

huong-dan-su-dung-may-dinh-vi-gps-garmin-64s

CHỌN HỆ UTM, CHỌN ĐƠN VN ĐO:

Để cài đặt đơn vị cho máy

  • Nhấn phím Menu hai lần để chọn màn hình Menu chính
  • Vào Set Up/Enter, ta có màn hình

Chọn Units\Enter. Ta có màn hình chỉnh Units (đơn vị) ta tùy chỉnh các mục theo đúng đơn vị mà ta mong muốn, ý nghĩa các mục :

  • Distance and speed: khoảng cách và tốc độ (thường ta chọn mectric)
  • Elevation (vertical speed): cao độ ( thường chọn meters (m/min))
  • Depth : độ sâu (thường chọn meters)
  • Temperature : nhiệt độ (thường chọn Celsius)
  • Pressure : áp suất (thường chọn Milibars)

Để chỉnh các thông số cho hệ UTM hay cài đặt VN2000 cho máy ta làm các bước sau:

  • – Nhấn phím Menu hai lần để chọn màn hình Menu chính
  • – Vào Set Up / Enter, ta có màn hình

Chọn Position Format \ Enter. Ta có màn hình chỉnh Position Format. Nếu ta ko quan tâm cài đặt hệ tọa độ VN2000 thì ta tùy chọn lưới chiếu và elipsoid hoặc định dạng tọa độ mà ta cần

Để cài đặt VN2000 thì ta vào các mục và làm như sau:

+ Chọn Position Format \ Enter: Bấm phím ROCKER lên xuống tìm mục

  • User Grid \ Enter, chọn UTM \ Enter ta nhập các mục sau:
  • False Easting : 500.000 m
  • False Northing : 0 m
  • Scale : 0.9999
  • Longitude Origin: ta nhập kinh tuyến trục tùy theo từng tỉnh mà ta đến
  • Latitude Origin: không nhập

+ Chọn Map Datum \ Enter : tìm và chọn mục User \ Enter nhập

  • Dx : -192m
  • Dy : -39m
  • Dz : -111m

+ Chọn Map Spheroid \ Enter : tìm và chọn User Spheroid \ Enter

  • DA : 0m
  • DF : 0.00000002m

Hướng dẫn thêm tọa độ điểm:

  • Tên của điểm thường mặc định bằng số thứ tự của điểm đó trong bộ nhớ máy, máy tự động đánh số tự điểm sau mỗi lần ghi từ 001 đến 2000 thì thôi. N ếu người sử dụng chấp nhận theo cách đặt tên của máy thì không cần thực hiện bước đặt tên dưới đây.
  • Đặt tên cho điểm bằng cách vào khung đặt tên, nhấn Enter ta sẽ có màn hình bộ chữ và số. Lần lượt chọn các chữ và số theo tên điểm mà ta muốn đặt. Chú ý sau lần chọn một chữ cái hay số, nhấn Enter để có thể chọn chữ tiếp theo. Sau khi đặt tên xong thì chọn OK trong bảng chữ rồi nhấn Enter.
  • Bước tiếp theo là vào Note \ Enter để tạo những thông tin của điểm, những thông tin này giúp chúng ta nhận biết được những đặc tính của điểm đo ( bước này chúng ta có thể không thực hiện nếu không muốn ghi chú cho điểm ). Sau khi tạo thông tin xong, vào OK trong bảng chữ rồi nhấn Enter.
  • Tiếp tục chọn phím Done ở cuối màn hình và nhấn Enter. Máy đã lưu vị trí này vào bộ nhớ của mình

Hướng dẫn nhập dữ liệu tọa độ vào máy:

Cách thức phía trên hướng dẫn cách nhập dữ liệu tọa độ do máy đo được. Cách nhập này hướng dẫn cách nhập dữ liệu tọa độ từ bản đồ giấy vào. Thao tác như sau:

  • – Điều trước tiên là phải ghi tọa độ trên bản đồ cần ghi ra giấy
  • – Nhấn phím MARK,
  • Tiến hành đặt tên và tạo thông tin ghi chú cho điểm như đã hướng dẫn mục trên.
  • – Vào Location \ Enter máy sẽ hiện ra bảng số, bảng số này giúp chúng ta thực hiện việc nhập các dữ liệu vào.
  • – Đối chiếu với tọa độ ghi trên giấy với bảng số để chọn đúng số cần nhập vào. Sử dụng phím ROCKER ( lên xuống, phải trái ) để chọn số đúng, cứ sau mỗi số được chọn thì nhấn Enter một lần. N gười sử dụng cứ thế chọn đúng số rồi nhấn Enter cho đến khi nhập hết các con số của tọa độ trên giấy thì thôi.

XEM LẠI CÁC DỮ LIỆU TỌA ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC GHI NHỚ

  • Vào Menu \ WAYPOIN T MAN AGER \ Enter. Lúc này dùng phím Rocker để tìm tên điểm cần xem dữ liệu, sau khi chọn tên điểm xong nhấn Enter, ta có màn hình Waypoint.
  • Location: Tọa độ của điểm đã lưu
  • Elevation: Cao độ của điểm
  • Để xóa điểm này ta bấm Menu chọn Delete \ Enter
  • Go : Lệnh dẫn đường
  • Map: Xem điểm này trên bản đồ

Quý vị có nhu cầu mua máy định vị GPS Garmin vui lòng liên hệ với chúng tôi:

  • HIGHMARK SECURITY
  • Tel: 02363.690089
  • Địa chỉ: 07 Hàm Nghi, Đà Nẵng

Xem thêm: máy định vị GPS Garmin 64s, máy định vị cầm tay gps garmin gpsmap 64s, hướng dẫn sử dụng máy định vị gps, cài đặt vn2000 cho gps

Hướng dẫn cách đo đạc diện tích đất trên máy định vị GPS

Hướng dẫn cách đo đạc diện tích đất trên máy định vị GPS
Rate this post

Một số hướng dẫn cách đo đạc diện tích đất trên máy định vị GPS

cach-dung-may-dinh-vi-gps

Bài viết này hướng dẫn sử dụng chung cho các dòng Máy định vị GPS eTrex 10, eTrex 20,eTrex 30. Nên người dùng có thể bỏ qua hướng dẫn đối với những chức năng mà ở dòng eTrex 10/ eTrex 20 không có (ví dụ như: la bàn điện tử)
CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÍM

 May dinh vi GPS _Etrex_30_Garmin

Phím Zoom (1):

Dùng để phóng to hay thu nhỏ tỷ lệ bản đồ. Khi nhấn ▲ để giãm tỷ lệ bản đồ ta sẽ chỉ thấy được 1 vùng nhỏ nhưng chi tiết. Ngược lại, khi nhấn t ta sẽ thấy được 1 vùng rộng lớn nhưng ít chi tiết hơn.

Phím Back (2):

Nhấn phím này để trở về menu trước đó.

Phím Thumb Stick (3):

Dùng để di chuyển vệt sáng lên, xuống, sang phải, sang trái để chọn một chức năng nào đó trong menu hoặc dùng để di chuyển con trỏ trong màn hình bản đồ.
Nhấn chính giữa phím này có tác dụng như phím Enter để chấp nhận 1 lệnh nào đó.

Phím Menu (4): Từ bất kỳ trang màn hình nào:

– Nhấn Menu 2 lần sẽ có Menu chính
– Nhấn Menu 1 lần ta sẽ có danh sách chức năng phụ cho trang màn hình đó

Phím Backlight (5):

Dùng để tắt hoặc mở máy, đồng thời dùng để chỉnh độ sáng / tối của màn hình.

CÀI ĐẶT

I. CÀI ĐẶT CHO HỆ THỐNG:

Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > System > GPS. Bạn sẽ có 3 lựa chọn:
–       GPS : thiết bị sẽ hoạt động dưới chế độ bình thường của hệ thống vệ tinh GPS
–       GPS + GLONASS : bạn nên chọn chế độ này để máy có thể có độ chính xác cao hơn và bắt sóng vệ tinh nhanh hơn.
–       Demo Mode:  đã tắt chế độ thu sóng vệ tinh, máy sẽ chạy chế độ mô phỏng. Chỉ sử dụng chế độ này khi người dùng muốn thực tập với thiết bị.
–       WASS/EGNOS: chọn ON 

II. CÀI ĐẶT MÀN HÌNH:

Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > Display
1/ Backlight Timeout : cài đặt thời gian đèn màn hình sẽ tự động tắt, chế độ mặc định là 15 giây.
2/ Sreen Capture: chế độ chụp màn hình hiển thị.
3/ Colors: chọn chế  độ  màu. 

III. CÀI ĐẶT ÂM THANH (Tone):

1/ Chọn Setup > Tones
2/ Chọn 1 loại tone mà bạn thích cho mỗi ứng dụng khác nhau 

IV. CÀI ĐẶT CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG:

 Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > Units
1/ Distance and Speed: chọn Metric
2/ Elevation (Vertical Speed): chọn Meters (m/s)
3/ Depth: chọn Meters
4/  Pressure: chọn Millibars 

V. CÀI ĐẶT THỜI GIAN:

Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > Time
1/ Time Format: chọn chế độ 12-hours hoặc 24-hours
2/ Time Zone: chọn Automatic, máy sẽ tự động chọn múi giờ phù hợp cho bạn  

VI. CÀI ĐẶT HỆ TỌA ĐỘ & BẢN ĐỒ:

Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > Position Format
– Chọn hddd’mm.mmm’ : nếu bạn muốn xem tọa độ dưới dạng độ, phút, giây.
Chọn UTM UPS : nếu bạn muốn xem tọa độ dưới dạng mét
Map Datum: chọn Indian Thailand hoặc WGS 84

* Ngoài ra, nếu bạn muốn cài đặt hệ tọa độ VN 2000, thao tác như sau:

Chọn Setup > Position Format > Map Datum > User
Sau đó nhập các giá trị của DX, DY, DZ vào:

DX = – 00193, DY = – 00039, DZ = – 00111

Nhập xong các giá trị trên, nhấn phím Back để thoát ra ngoài

– Tiếp tục chọn Position Format > User Grid > UTM và nhập các giá trị dưới đây vào:

–          False Easting : Đổi giá trị thành 500000.0m
–          False Northing: Đổi giá trị thành 0.0m
–          Scale: giữ nguyên giá trị
–          Longitude Origin: nhập giá trị kinh tuyến trục của địa phương vào

Lưu ý: Nhớ chuyển chữ W thành E  trước giá trị của kinh tuyến gốc.

May dinh vi GPS _Etrex_30_Garmin

(Xem danh sách kinh tuyến gốc của tất cả các tỉnh, thành ở phần cuối) 

CÁC THAO TÁC THƯỜNG SỬ DỤNG

I. ĐO VÀ LƯU LẠI MỘT TỌA ĐỘ ĐIỂM (Waypoint):

Máy có thể đo và lưu trữ 2000 tọa độ điểm với tên và biểu tượng tùy thích, có 3 cách đo khác nhau:

1/ Đo và lưu lại vị trí đang đặt máy:

– Từ màn hình Menu chính, dùng phím Thumb Stick để di chuyển vệt sáng đến  Mark Waypoint > Enter, máy sẽ tự động lưu lại tên của tọa độ điểm theo dạng số thứ tự từ 001 cho đến 2000 và biểu tượng mặc định là lá cờ.
– Nếu chấp nhận đặt tên và biểu tượng theo kiểu mặc định như trên, Chọn Done>Enter để lưu lại thông tin vào máy.

Ghi chú:  Muốn đặt tên hoặc biểu tượng khác cho tọa độ điểm; ta vào hàng trên cùng của màn hình, bên trái là cột biểu tượng, bên phải là cột tên. Nhấn Enter vào từng cột ta sẽ có lần lượt danh sách biểu tượng, bảng chữ cái và số. Lựa chọn các chữ và số theo tên điểm mà ta muốn đặt, đặt tên xong chọn Done > Enter.

Tiếp theo, vào Note để ghi thông tin cho điểm. Chọn Done trong bảng chữ cái để kết thúc việc tạo thông tin.

May dinh vi GPS Garmin_Etrex_30

Cuối cùng, chọn Done để lưu lại tất cả thông tin nói trên vào máy.

2/ Nhập một dữ liệu tọa độ vào máy:

–          Trước tiên, ghi tọa độ cần nhập ra giấy.
–          Chọn Mark Waypoint  > Enter
–          Chọn Location > Enter. Máy sẽ hiện ra bảng số, bảng số này giúp chúng ta nhập các dữ liệu vào. Hàng trên là vĩ độ, hàng dưới là kinh độ.
–          Nhập xong, chọn Done. Muốn xem điểm này trên bản đồ, chọn Map. Nếu không, nhấn phím Back để thoát khỏi màn hình này.

3/ Đo một tọa độ giả định:

Chức năng này dùng để đo tọa độ bất kỳ một điểm nào mà ta thấy trên màn hình bản đồ, hoặc ta nhìn thấy ngoài thực địa nhưng không thể đến ngay vị trí đó được (VD: nằm giữa ao, hồ hoặc địa hình hiểm trở,…) thao tác như sau:

–          Chọn Map > Enter để đưa về màn hình bản đồ.
–          Dùng phím Zoom để phóng to hay thu nhỏ bản đồ, sao cho thấy rõ và chính xác vị trí cần lưu.
–          Dùng phím Thumb Stick để di chuyển con trỏ đến vị trí mà ta cần đo. Khi con trỏ di chuyển, trên đỉnh màn hình sẽ hiện ra tọa độ, khoảng cách và hướng đến điểm mà ta cần đo.
–          Khi con trỏ đến vị trí ước lượng cần đo rồi nhấn phím Enter, trên màn hình sẽ hiện ra thông tin của điểm như: tọa độ, cao độ và khoảng cách.
–          Nhấn phím Menu 1 lần, Chọn Save As Waypoint > Enter > OK để lưu tọa độ nói trên vào máy.

 

  May dinh vi GPS Garmin_Etrex_30
 May dinh vi GPS Garmin_Etrex_30

    

4/ Xóa một Waypoint:

     –    Chọn Waypoint Manager > Enter
–    Từ danh sách waypoint, chọn 1 waypoint mà ta cần xóa , nhấn Enter
–    Nhấn MENU 1 lần
–    Chọn Delete > Yes

5/ Xóa tất cả Waypoint:

Bạn nên hết sức cẩn thận trước khi sử dụng lệnh này, một khi đã xóa hết dữ liệu thì không thể phục hồi lại được.

Chọn Setup > Reset > Delete All Waypoints > Yes 

II. ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA 2 ĐIỂM:

Khoảng cách này tất nhiên được tính theo đường chim bay, cách đo như sau:

1/ Đo khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ:

–          Chọn Map > Enter để đưa về màn hình bản đồ.
–          Dùng phím Zoom để tăng hay giãm tỷ lệ bản đồ sao cho 2 vị trí cần đo hiện ra trên màn hình.
–          Dùng phím Thumb Stick di chuyển con trỏ đến vị trí thứ nhất.
–          Nhấn Menu, chọn Measure Distance > Enter
–          Tiếp tục dùng phím Thumb Stick di chuyển con trỏ đến vị trí thứ 2. Bạn sẽ thấy khoảng cách, hướng (so với điểm thứ nhất) cũng như tọa độ của điểm thứ 2 trên đỉnh của màn hình.

2/ Đo khoảng cách từ vị trí đặt máy đến 1 điểm bất kỳ: 

Tương tự như cách đo trên nhưng thao tác đơn giản hơn:
–          Chọn Map > Enter, nhấn Menu 1 lần, chọn Measure Distance > Enter
–          Dùng phím Thumb Stick di chuyển con trỏ đền vị trí cần đo, ta sẽ thấy kết quả hiện ra trên màn hình.

 

  May dinh vi GPS Garmin_Etrex_20


* Ngoài ra, ta có thể xem khoảng cách từ vị trí hiện tại đến tất cả các Waypoint đã lưu trong máy. Chọn Waypoint Manager > Enter : ta sẽ thấy bên dưới mỗi Waypoint là khoảng cách cũng như hướng từ vị trí ta đang đứng đến Waypoint đó.  

III. HÀNH TRÌNH (Route)

Hành trình là bao gồm một chuổi các tọa độ điểm mà nó dẫn bạn đi từ điểm đầu tiên đến điểm cuối cùng. Thiết bị này có thể lưu được 200 hành trình, mỗi hành trình có thể đi qua được 250 điểm khác nhau.

1/ Thiết lập 1 hành trình: 

Bước1:  Từ màn hình chính, chọn Route Planer > Create Route > Frist Point > Enter
Bước 2: Chọn điểm đầu tiên cho hành trình: chọn Waypoints, máy sẽ liệt kê tất cả những Wayponit đã lưu trong máy ra, bạn hãy chọn 1 waypoint rồi nhấn Enter
Bước 3: Chọn Use
Bước 4: Chọn Select Next Point
Bước 5: Lặp lại các bước 2 -4 cho đến điểm cuối của hành trình
Chú ý: hành trình phải bao gồm có ít nhất 2 điểm
Bước 6: Nhấn phím Back để thoát ra ngoài và lưu lại hành trình

2/ Đổi tên cho 1 hành trình: 

Cũng giống như Waypoint, tên hành trình được lưu mặc định dưới dạng số tự nhiên. Tuy nhiên, ta có thể đặt tên lại cho nó nếu muốn.
– Từ Menu chính, chọn Route Planer
– Chọn hành trình mà ta cần đổi tên
– Chọn Change Name
– Nhập các chữ cái hoặc số để đặt tên mới cho hành trình
– Chọn Done

3/ Hiệu chỉnh 1 hành trình:

– Từ Menu chính, chọn Route Planer
– Chọn 1 hành trình mà ta cần hiệu chỉnh
– Chọn Edit Route
– Chọn các tùy chọn sau:
+ Review: chỉ các điểm trên bản đồ
+ Move Down(hoặc Up) : thay đổi thứ tự của điểm trong hành trình
+ Insert: thêm một điểm vào hành trình
+ Remove: lọai bỏ 1 điểm ra khỏi hành trình

4/ Xem lại 1 hành trình trên bản đồ: 

  – Từ menu chính, chọn Route Planer
– Chọn 1 hành trình mà ta cần xem
– Chọn View Map

5/ Xóa 1 hành trình:

  – Từ Menu chính, chọn Route Planer
– Chọn 1 hành trình mà ta cần xóa
– Chọn Delete Route 

IV. TRACK (Vết, đường đi)

Tất cả các thiết bị của Garmin GPS sẽ ghi lại vết (Track log) trong quá trình bạn di chuyển. Bạn có thể lưu lại những track này và sử dụng nó sau đó, thiết bị này có thể lưu lại 200 track.

1/ Quản lý Track Log:

 Từ Menu chính, chọn Setup > Tracks > Tracks Log
–           Chọn Record, Do Not Show hoặc Record, Show On Map
Nếu bạn chọn Record, Show On Map : Track của bạn sẽ hiện ra trên bản đồ
–          Auto Archive: chọn When Full
–          Color: chọn màu sắc hiển thị cho Track

2/ Xem Track hiện tại: 

 Track đang được ghi gọi là track hiện tại

–  Từ màn hình chính, chọn Track Manager > Current Track
–  Chọn các tùy chọn sau:
+ Save Track : lưu lại tòan bộ track
+ View Map : hiển thị track trên bản đồ
+ Save Portion: cho phép bạn lưu lại một đọan nào đó của track
+ Evelation Plot : hiển thị biểu đồ cao độ cho track
+ Set Color: chọn màu sắc hiển thị cho track      

3/ Reset Track hiện tại:

Nếu bạn cần xóa 1 track trên màn hình, bạn dùng lệnh Clear
Từ Menu chính, chọn Setup > Reset  > Clear Current Track > Yes

Việc xóa những Track này không ảnh hưởng gì đến những Track đã lưu trong máy.

4/ Xóa 1 Track đã lưu trong máy:

   – Từ Menu chính, chọn Track Manager
– Chọn track mà ta cần xóa, nhấn Enter
– Chọn Delete > Yes

CÁC MÀN HÌNH CHÍNH

Gồm các màn hình chính sau đây: màn hình vệ tinh, màn hình bản đồ, màn hình la bàn, màn hình Menu chính, màn hình Trip Computer,.

I. MÀN HÌNH VỆ TINH ( Satellite):

Đây là màn hình đầu tiên bạn nên tham khảo xem máy có bắt được tín hiệu vệ tinh chưa trước khi sử dụng máy.

Từ màn hình chính, chọn Satellite > Enter

Những vòng tròn nhỏ kèm theo số chính là số vệ tinh đang xuất hiện trên bầu trời. Quan sát 2 vòng tròn chứa vệ tinh, những vệ tinh trên đỉnh đầu là những vệ tinh nằm trong hay nằm trên vòng tròn nhỏ. Còn những vệ tinh nằm trên vòng tròn lớn là những vệ tinh có vị trí nằm nghiêng 1 góc 45 độ về phía chân trời thường bị che khuất bởi địa hình nên khó bắt được tính hiệu.

Cột bên trái gồm có 3 hàng. Hàng trên cùng là tọa độ ta đang đứng, hàng giữa là sai số của GPS, tính hiệu của vệ tinh càng mạnh thì sai số càng nhỏ, sai số càng nhỏ thì việc đo đạc sẽ chính xác hơn. Hàng cuối cùng biểu thị cho cao độ so với mặt nước biển.

  May dinh vi GPS Garmin_Etrex_20

 II. MÀN HÌNH BẢN ĐỒ (Map):

Ở màn hình bản đồ,  biểu tượng ▲ sẽ tượng trưng cho vị trí của bạn trên bản đồ. Khi bạn di chuyển, vị trí của biểu tượng cũng di chuyển theo và vẽ nên một vệt (track log). Tên của tọa độ điểm (nếu có) và biểu tượng của nó cũng xuất hiện trên bản đồ.

* Cài đặt cho màn hình của bản đồ:

1/ Từ màn hình Menu chính, chọn Map > Enter
2/ Nhấn phím Menu 1 lần, chọn Setup Map > Enter
3/ Chọn 1 trong các hướng sau:
–          Chọn North Up: sẽ hiển thị hướng bắc chuẩn, là hướng trên đỉnh của màn hình. Khi bạn di chuyển, phần mũi nhọn của ▲ sẽ luôn chỉ về hướng bắc.
–          Chọn Track Up: hiển thị hướng bạn đang di chuyển là hướng trên đỉnh màn hình, phần mũi nhọn của ▲ sẽ luôn chỉ về hướng bạn đang di chuyển.
–          Chọn Automotive Mode: sẽ cho bạn một cái nhìn toàn cảnh.

Ngoài ra, để cho dể quan sát ở chức năng dẫn đường; ta có thể gắn la bàn vào màn hình bản đồ, thao tác như sau:

–          Chọn Setup > Map > Enter
–          Chọn Data Fields > Dashboard > Compass > Enter

  May dinh vi GPS Garmin_Etrex_30


Để gỡ bỏ la bàn khỏi màn hình bản đồ:
Chọn Setup > Map > Datafields > 0 > Enter 

III. MÀN HÌNH LA BÀN (Compass) :

Màn hình này thường dùng để dẫn đường. Khi bạn cần di chuyển đến 1 điểm nào đó, phần mũi nhọn của ▲ luôn luôn chỉ về hướng mà bạn cần đi đến, bất chấp hướng mà bạn đang di chuyển.

May dinh vi GPS Garmin_Etrex_20    


Nếu ta đi đúng hướng, ta sẽ thấy khoảng cách đến đích ngày càng nhỏ lại.

Cài đặt cho la bàn :

a/ Cài đặt cách hiển thị :

Từ màn hình Menu chính, chọn Compass > Enter. Nhấn phím Menu, sau đó  chọn Setup Heading, chọn 1 trong 2 cách hiển thị :
Directional Letters : đọc la bàn theo hướng ký tự N, S, E, W : bắc, nam, đông, tây.
Numeric Degrees : đọc la bàn theo độ ( 0 độ – 359 độ)

b/ Cài đặt hướng bắc làm hướng chuẩn:

Chọn Compass > Enter
Nhấn phím Menu, chọn Setup Heading > North Reference > True 

IV. MÀN HÌNH TRIP COMPUTER:

Ở màn hình này nó sẽ hiển thị tốc độ bạn đang di chuyển, tốc độ trung bình, tốc độ tối đa, chiều dài quảng đường thực tế mà bạn đã đi (không phải đường chim bay) và những thông số khác.

  May dinh vi GPS Garmin_Etrex_20                           


Những cài đặt riêng cho màn hình Trip Computer:

Từ màn hình Trip Computer, nhấn phím Menu:

–          Chọn Reset > Reset Trip Data Timers, etc> Yes: đưa tất cả các giá trị ở màn hình này về zero. Khi bắt đầu một hành trình, để có những thong tin chính xác, bạn cần phải thực hiện thao tác này.
–          Chọn Big Numbers: Thay đổi cỡ chữ hiển thị trên màn hình.
–          Change Dashboard: Thay đổi hình nền và những thông tin hiển thị trên màn hình. 

V. MÀN HÌNH MENU CHÍNH :

Môt số công cụ khác trên màn hình Menu chính:

1/ Calendar : xem lịch, đồng thời xem được các dữ liệu của bạn như: waypoint, track, route được tạo ra vào vào thời điểm nào.

2/ Calculation : hiển thị 1 máy tính điện tử.

3/ Sun and Moon: cho biết thời gian mặt trời, mặt trăng mọc và lặn trong ngày tại vị trí   mà bạn đặt máy.

4/ Alarm Clock: Xem ngày, giờ. Đồng thời có thể cài đặt cho máy tự khởi động tại 1 thời điểm nào đó và có tác dụng như 1 đồng hồ báo thức.

 

May dinh vi GPS Garmin_Etrex_20


5/ Hunt and Fish: cho biết lịch vệ tinh tốt nhất trong ngày tại vị trí đặt máy. Trước khi đo đạc ngoài thực địa nên tham khảo chức năng này để biết thời điểm nào trong ngày sẽ có độ chính xác cao nhất.

May dinh vi GPS Garmin_Etrex_20

6/ Proximity Alarms: chức năng này chủ yếu dùng để cảnh báo. Máy sẽ báo động khi ta đi vào phạm vi của một vùng nào đó do ta cài đặt trước. Vi dụ như bãi bom mìn, vùng ô nhiểm phóng xạ, dãy đá ngầm,…

Từ màn hình menu chính, chọn Proximity Alarms > Create Alarm > Enter
Trên màn hình sẽ xuất hiện các tùy chọn để làm tâm cho điểm cần cảnh báo. Thông thường ta dùng bản đồ (Use Map) hoặc tọa độ (Waypoints) .

Sau khi chọn xong điểm cần cảnh báo từ danh sách các waypoint hay trên bản đồ, tiếp tục chọn Use > Enter, sẽ xuất hiện màn hình như dưới đây:
         

 May dinh vi GPS Garmin_Etrex_20


Nhập bán kính cần cảnh báo, xong chọn Done > Enter
Chú ý: đơn vị tính mặc định ở đây là mile (1 mile = 1609 mét)

Có thể hiểu điểm mà bạn muốn cảnh báo là tâm của 1 vòng tròn, khoảng cách mà bạn muốn cài đặt là bán kính của vòng tròn. Khi ta đi vào  phạm vi của vòng tròn đó, máy sẽ báo động.

7/ Man Overboard:

Khi đi thuyền trên sông, biển. Nếu chẳng may có người hoặc vật rơi xuống biển, sử dụng chức năng này để dẫn thuyền quay lại ngay nơi mà người hoặc vật rơi xuống.

Từ màn hình Menu chính, chọn Man Overboard > Start > Enter
Máy sẽ tự động chuyển sang chức năng dẫn đường, giúp tàu thuyền quay trở lại nơi mà người hoặc vật rơi xuống nước.

 May dinh vi GPS Garmin_Etrex_10

CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH THƯỜNG SỬ DỤNG

I. CHỨC NĂNG DẪN ĐƯỜNG:


Đây là một trong các chức năng quan trọng nhất của GPS 

1/ Dẫn đường đến 1 tọa độ điểm đã lưu trong máy:

    – Từ màn hình Menu chính, chọn Where To? > Enter
– Chọn Waypoints
– Chọn 1 waypoint mà ta cần đi đến
– Chọn Go

Sau đó, bạn nên chuyển sang màn hình la bàn để máy dẫn bạn tới điểm cần đến. Ở màn hình này máy còn cho bạn biết khoảng cách, hướng di chuyển, tốc độ cũng như thời gian về đến đích. Khi đến nơi, máy bạn sẽ nghe 1 tiếng bíp và trên màn hình xuất hiện dòng chữ Arriving At «tên điểm»

Để dừng chức năng dẫn đường, bạn chọn trở lại  Where To? > Stop Navigation

2/ Dẫn đường đi đến 1 tọa độ bất kỳ:

Máy có thể dẫn bạn đi đến bất kỳ điểm nào nếu bạn biết tọa độ của điểm đó.

Từ màn hình Menu chính, chọn Where To? > Coordinate > Enter
Sẽ xuất hiện màn hình như dưới đây:

May dinh vi GPS Garmin_Etrex_10


Nhập xong dữ liệu tọa độ vào, chọn Done > Enter. Máy sẽ tự động chuyển sang màn hình bản đồ và trên màn hình này ta sẽ thấy 1 đường thẳng nối liền từ vi trí ta đang đứng đến điểm cần đi đến.

3/ Dẫn đường theo 1 Track đã lưu trong máy:

    – Chọn Where To ? > Enter
– Chọn Tracks
– Chọn 1 track mà ta cần đi
– Chọn Go

Nếu dẫn đường theo Track, bạn nên để máy ở màn hình bản đồ để dể quan sát hơn.

4/ Dẫn đường theo 1 hành trình: 

    – Nhấn Where To? > Enter
– Chọn Routes
– Chọn 1 hành trình từ danh sách
– Chọn Go

Đầu tiên máy sẽ dẫn bạn đi đến điểm khởi hành của hành trình và sau đó đi theo thứ tự các điểm trong hành trình mà bạn đã thiết lập trước đó.

5/ Dẫn đường theo 1 hành trình ngược:

Bạn có thể đảo chiều của một hành trình, khi đó điểm khởi hành sẽ là điểm kết thúc của hành trình và thứ tự các điểm trong hành trình cũng được đổi theo tương ứng. Sử dụng chức năng này khi ta đã đi hết một hành trình và muốn trở về bằng con đường đã đi trước đó.

-Từ menu chính, chọn Route Planer
– Chọn 1 hành trình mà ta cần đi ngược
– Chọn Reverse Route
– Chọn lại hành trình 1 lần nữa
– Chọn View Map
– Chọn Go

Sau đó nên chuyển sang màn hình la bàn và đi theo hành trình đã đảo chiều. 

II. CHỨC NĂNG ĐO DIỆN TÍCH MỘT KHU VỰC:

–          Từ màn hình Menu chính, chọn Area Calculation > Start
–          Đi vòng quanh khu vực mà bạn muốn đo.
–          Chọn Calculate khi bạn đi đến điểm cuối cùng (phải trùng với điểm xuất phát)

Diện tích khu vực sẽ hiện ra và bạn nên chọn Save Track để lưu lại Track này, đặt lại tên nếu muốn. Sau đó tiếp tục chọn Change Units để chọn đơn vị đo lường là mét vuông, Hecta, hay Kilomet vuông,…

 

May dinh vi GPS Garmin_Etrex_10


Sau khi đo xong 1 khu vực nào đó, nên tắt máy và đến khu vực khác đo tiếp. Việc tắt máy sau mỗi lần đo giúp cho hình dáng các khu vực không dính liền nhau, máy sẽ cho ta thấy vị trí tổng thể và hình dáng từng khu vực riêng biệt.

Nếu không muốn tắt máy và để cho hình dáng 2 khu vực không dính liền với nhau, trước khi bắt đầu đo khu vực kế tiếp bạn nên dùng lệnh Clear Track:
Chọn Setup > Reset >Clear Current Track > Yes

Việc xóa Track này không ảnh hưởng gì tới những Track mà bạn đã lưu trước đó.
Để xem lại chu vi và diện tích của của một lô đất đã đo trước đó, thao tác như sau:

–          Nhấn Menu 2 lần để có Menu chính
–          Chọn Track Manager
–          Chọn 1 Track từ danh sách mà bạn muốn xem
–          Chọn View Map
–          Nhấn phím Menu 1 lần.
–          Chọn Review Track : chu vi và diện tích của lô đất sẽ hiện ra. 

III. TRUYỀN DỮ LIỆU VÀO MÁY TÍNH:

Đối với dòng máy GPS Oregon, GPSMap 78 seri, GPSMap 62 seri, GPS eTrex 10-20-30 ….để truyền dữ liệu vào máy tính và đọc được trên Mapsource ta phài dùng kết hợp 2 phần mềm Garmin Mapsource và Garmin Basecamp:

Ghi chú: Yêu cầu cấu hình máy tính phải :

– Windows XP Service Pack 3 hoặc mới hơn là bắt buộc.
– 2 GB bộ nhớ hệ thống được khuyến cáo.
– Muốn xem chế độ 3D, phải có  card màn hình hỗ trợ OpenGL phiên bản 1.3 hoặc mới hơn là cần thiết.

 

1/ Cài đặt phần mềm MapSource từ đĩa CD:

–          Cho đĩa vào máy tính phần mềm sẽ tự động cài đặt.
–          Chọn Trip& Waypoint Manager
–          Chọn next …

2/ Cài đặt phần mềm Garmin BaseCamp từ đĩa CD:

–          Mở ổ đĩa CD
–          Chọn file BaseCamp
–          Copy file BaseCamp vào ổ đĩa cần lưu. 

3/ Các thao tác chuyển tải dữ liệu từ GPS sang máy tính:

–          Mở GPS và nối máy GPS với máy tính bằng cáp USB.
–          Mở phần mềm BaseCamp. Những dữ liệu như Waypoint, Track, Routes  trong GPS  sẽ tự động chuyển vào BaseCamp.

May dinh vi GPS Garmin_Etrex_10

–  Để  lưu lại:  click phải vào All Data ->chọn  Export -> chọn ổ đĩa cần lưu, đặt tên (trong ô file name), để lưu lại chọn Save (chọn đuôi file *.gpx )

 

May dinh vi GPS Garmin_Etrex_10  


Muốn xem file đã lưu:
Mở file đã lưu trong ổ đĩa, máy tính sẽ tự động nhận dạng và khởi động MapSource. Khi đó tất cả dữ liệu như Waypoints, Track, Routes sẽ hiển thị trong Mapsource.

Như vậy dữ liệu đưa vào máy tính và đọc được trên Mapsource.Từ đây, dữ liệu có thể chuyển đổi  thành file có đuôi là file *.dxf để chạy được trên các phần mềm như Mapinfo, Autocad ….

Cách chuyển file có đuôi file dxf:
Trên Mapsource  chọn File – >Chọn Save as ->Chọn ổ đĩa cần lưu (Save in) -> chọn tên file (File name) ->Chọn đuôi file * dxf (Save as type)-> Ok

Lưu ý: Vệ sinh máy sau mỗi lần sử dụng và tháo pin ra khỏi máy nếu không sử dụng trong thời gian dài. Trong trường hợp bị hư hỏng liên hệ với nhà cung cấp được sửa chữa – bảo hành chính hãng, không nên tự ý tháo rời.
Máy đạt tiêu chuẩn chống thấm IPX7, có thể chịu được trong nước ở độ sâu 1 mét trong vòng 30 phút. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng nên hạn chế tiếp xúc với nước. Nếu chẳng may làm rơi xuống nước nên lau khô trước khi đem bảo quản.

DANH SÁCH KINH TUYẾN GỐC CÁC TỈNH THÀNH CỦA HỆ TỌA ĐỘ VN 2000

 
TTTỉnh, thành phốKinh
tuyến trục
TTTỉnh, thành phốKinh  
 tuyến trục
1Lai Châu1030 00’33Long An1050 45’
2Điện Biên1030 00’34Tiền Giang1050 45’
3Sơn La1040 00’35Bến Tre1050 45’
4Kiên Giang1040 30’36Hải Phòng1050 45’
5Cà Mau1040 30’37TP. Hồ Chí Minh1050 45’
6Lào Cai1040 45’38Bình Dương1050 45’
7Yến Bái1040 45’39Tuyên Quang1060 00’
8Nghệ An1040 45’40Hòa Bình1060 00’
9Phú Thọ1040 45’41Quảng Bình10600’
10An Giang1040 45’42Quảng Trị1060 15’
11Thanh Hóa1050 00’43Bình Phước1060 15’
12Vĩnh Phúc1050 00’44Bắc Kạn1060 30’
13Hà Tây1050 00’45Thái Nguyên1060 30’
14Đồng Tháp1050 00’46Bắc Giang1070 00’
15Cần Thơ1050 00’47Thừa Thiên – Huế1070 00’
16Hậu Giang1050 00’48Lạng Sơn1070 15’
17Bạc Liêu1050 00’49Kon Tum1070 30’
18Hà Nội1050 00’50Quảng Ninh1070 45’
19Ninh Bình1050 00’51Đồng Nai1070 45’
20Hà Nam1050 00’52Bà Rịa – Vũng Tàu1070 45’
21Hà Giang1050 30’53Quảng Nam1070 45’
22Hải Dương1050 30’54Lâm Đồng1070 45’
23Hà Tĩnh1050 30’55Đà Nẵng1070 45’
24Bắc Ninh1050 30’56Quảng Ngãi1080 00’
25Hưng Yên1050 30’57Ninh Thuận1080 15’
26Thái Bình1050 30’58Khánh Hòa1080 15’
27Nam Định1050 30’59Bình Định1080 15’
28Tây Ninh1050 30’60Đắc Lắc1080 30’
29Vĩnh Long1050 30’61Đắc Nông1080 30’
30Sóc Trăng1050 30’62Phú Yên1080 30’
31Trà Vinh1050 30’63Gia Lai1080 30’
32Cao Bằng1050 45’64Bình Thuận1080 30’

 

Sử dụng máy định vị GPS như thế nào?

Sử dụng máy định vị GPS như thế nào?
Rate this post

Hướng dẫn Sử dụng máy định vị GPS

Nếu đây là lần đầu tiên bạn sử dụng thiết bị thu tín hiệu vệ tinh GPS (hay máy định vị GPS) thì rất có thể bạn sẽ có một vài thắc mắc khi sử dụng. Sau đây là hướng dẫn tổng quát và một số lời khuyên khi bạn sử dụng máy định vị GPS.

huong-dan-su-dung-may-dinh-vi-gps
4 TÍNH NĂNG CƠ BẢN
 
Nhìn chung, hầu hết tất cả các máy định vị GPS dành cho người đi leo núi thường có những tính năng sau:

  • Xác định vị trí: máy định vị GPS có thể xác định chính xác vị trí bạn đang đứng bằng cách nhận dữ liệu truyền từ các vệ tinh quỹ đạo. Vị trí hiện tại của bạn sẽ được thể hiện bằng tọa độ: Kinh độ và vĩ độ hoặc phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator).
  • Định vị điểm nối điểm (Point-to-point navigation): Một vị trí hoặc mục tiêu bất kỳ được gọi là điểm mốc (waypoint). Ví dụ, bạn có thể tạo ra điểm mốc xuất phát tại đầu đường mòn bằng cách sử dụng tính năng  đinh vị (location function). Nếu có tọa độ của khu cắm trại mà bạn đang hướng tới (được lấy từ bản đồ, sách tài nguyên, website, ứng dụng phần mềm lập bản đồ hoặc các nguồn khác) thì máy định vị GPS có thể xác định hướng đi và khoảng cách dưới dạng đường thẳng (straight-line), điểm nối điểm (point-to-point) tới mục tiêu của bạn. Vì đường mòn thường không thẳng tắp nên hướng đi sẽ thay đổi khi bạn di chuyển. Ngoài ra, khoảng cách đã xác định bởi máy định vị GPS cũng sẽ giảm dần khi bạn đến gần mục tiêu.
  • Định vị tuyến đường (Route): Bằng cách kết hợp các điểm mốc trên đường mòn, bạn có thể lần lượt đi từ điểm đầu đến điểm kế tiếp theo các chỉ dẫn về hướng đi và khoảng cách. Khi bạn đến được điểm mốc đã được tạo ra đầu tiên thì máy định vị GPS sẽ tự động chỉ bạn đến điểm mốc tiếp theo hoặc bạn có thể tự thực hiện thao tác này.
  • Lưu đoạn đường (Track): Một trong các tính năng hữu dụng nhất của máy định vị GPS đó là có thể vạch lại “tập hợp chuỗi đường mòn” mà bạn đã đi qua, gọi là một đoạn đường (Track). Đoạn đường ở đây khác với tuyến đường (Route), tuyến đường sẽ mô tả chi tiết nơi mà bạn đang đi tới. Bạn có thể cấu hình để máy định vị GPS tự động “thả” các điểm đánh dấu đoạn đường (trackpoint) sau mỗi khoảng thời gian hoặc khoảng cách mà bạn muốn. Để quay lại, bạn chỉ cần đơn giản đi theo các hướng chỉ dẫn trên GPS để quay lại thông qua các điểm đánh dấu.

CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH

Máy định vị GPS KHÔNG thay thế được bản đồ và la bàn hay nhưng hiểu biết để sử dụng chúng. máy định vị GPS có thể giúp tăng cường và nâng cao khả năng định vị với công nghệ, nhưng bạn vẫn nên luôn mang theo một bản đồ chi tiết của khu vực bạn tới và một la  bàn.

may-dinh-vi-gps-khong-thay-duoc-ban-do-va-la-ban-wetrek.vn

may-dinh-vi-gps-khong-thay-duoc-ban-do-va-la-ban-wetrek.vn

Không nên chỉ sử dụng máy định vị GPS để định vị.
Hãy luôn mang theo bản đồ và la bàn.

man-hinh-la-ban-cung-cap-nhieu-thong-tin-huu-ich-wetrek.vn

man-hinh-la-ban-cung-cap-nhieu-thong-tin-huu-ich-wetrek.vn

Màn hình la bàn cung cấp nhiều thông tin hữu ích

Máy định vị GPS chỉ hữu ích khi bạn sử dụng cùng bản đồ. Bản đồ địa hình hữu dụng nhất tại Mỹ là bản đồ USGS tỉ lệ 1:24.000 phát hành bởi Cơ quan Khảo sát địa chất Mỹ (USGS). Ở Việt Nam, Bản đồ địa hình Việt Nam chính thức ở tỉ lệ 1:50.000 theo Hệ toạ độ quốc gia Việt Nam VN2000 do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam quản lý và phát hành.
 
Hãy thực hành! Trước khi sử dụng máy định vị GPS với vai trò của một công cụ định vị chính tại một nơi hoàn toàn xa lạ, hãy tự lên kế hoạch cho một hành trình thú vị và thành công. Bạn phải tự ‘làm quen’ với tất cả các tính năng của thiết bị. Hãy đọc sách Hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất, và thực hành ở vùng lân cận nơi bạn sinh sống hoặc tại công viên mà bạn biết rõ cho đến khi sử dụng thành thạo.

CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN

Thu tín hiệu vệ tinh
Để cung cấp thông tin định vị đáng tin cậy, kể cả thông tin về vị trí bạn đang đứng, máy định vị GPS cần phải nhận tín hiệu tốt từ ít nhất 4 vệ tinh. Để nhận được tín hiệu vệ tinh, hãy bật máy định vị GPS và chuyển đến màn hình Vệ tinh (Satellite):

  • Màn hình vệ tinh sẽ hiển thị cấu hình hiện tại của các vệ tinh và cường độ (mạnh, yếu) của tín hiệu. Có thể phải mất một vài phút để máy định vị GPS đồng bộ với vệ tinh, vậy nên hãy kiên nhẫn.
  • Nếu bạn chỉ thấy một vài vệ tinh và tín hiệu yếu thì không nên sử dụng máy định vị GPS để định hướng mà hãy sử dụng bản đồ và la bàn.
  • Vị trí có thể nhìn rõ bầu trời là lý tưởng nhất để đồng bộ hóa tốt với vệ tinh. Tán cây, hẻm núi và nhà cao tầng có thể cản trở việc thu tín hiệu vệ tinh vì chúng sẽ che khuất khoảng không hay tầm nhìn.
  • Có thể bạn sẽ thu tín hiệu vệ tinh nhanh hơn nếu tắt thiết bị, sau đó bật nguồn lại.
  • Hãy đảm bảo sạc đầy pin cho máy định vị GPS.

Đọc tọa độ
Hệ tọa độ được sử dụng để đơn giản hóa việc định vị bằng bản đồ. Tọa độ sẽ chia bản đồ thành mạng lưới các ô và xác định vị trí bằng các hướng bắc/nam và đông/tây.  Để chọn hệ tọa độ, bạn chỉ việc chuyển đến màn hình Tùy chọn (Preferences). Các hệ thống tọa độ phổ biến nhất được sử dụng để định vị trong các máy định vị GPS là:

  • Hệ Độ/Phút/Giây (DMS – Degrees/Minutes/Seconds): Đây là cách liệt kê kinh độ và vĩ độ tiêu chuẩn.

Ví dụ: N47° 37′ 12″ W122° 19′ 45″.
 
Trong ví dụ này, N47° 37′ 12″ chỉ vị trí Bắc/Nam ở 47 độ, 37 phút và 12 giây về phía Bắc bán cầu, W122° 19′ 45″ chỉ vị trí Đông/Tây ở 122 độ, 19 phút và 45 giây về phía Tây của đường kinh tuyến gốc (Greenwich, Anh).

  • Hệ Độ/Phút thập phân (DDM – Degree Decimal Minutes): Hệ tọa độ này thường được sử dụng bởi những người chơi “Geocaching” (một trò chơi dạng truy tìm “kho báu” rất thú vị của những người chuyên sử dụng máy định vị GPS GPS khi đi dã ngoại.) và những người đam mê GPS khác sử dụng. Nhưng tạo độ này trông như sau:

Ví dụ: N47° 37.216′ W122° 19.75′.
 
Vị trí Bắc/nam và Đông/tây vẫn không đổi. Điểm khác biệt ở đây là phần giây (trong hệ Độ/Phút/Giây) được chuyển sang số thập phân bằng cách chia số giây đó cho 60.

  • Hệ tạo độ UTM (Universal Transverse Mercator): Hệ tọa độ dạng đường kẻ ô (grid) có nguồn gốc từ quân sự này không liên quan đến vĩ độ và kinh độ. Nó chia bản đồ thành một mạng lưới các ô vuông với đường kẻ ô cách nhau mỗi 1.000 mét. Hầu hết các bản đồ địa hình đều có đường kẻ ô UTM in trên chúng. Hệ tọa độ này dựa trên hệ đơn vị mét (metric) và không cần phải chuyển đổi phút và giây.

Ví dụ: 10T 0550368 5274319
 
Trong ví dụ này, “10T” là vị trí 1 ô trên bản đồ, “0550368” là số đông/tây hay số gia về phía đông (easting number), “5274319” là số bắc/nam hay số gia về phía bắc (northing number).
 
Máy định vị GPS có thể tự động hiển thị bất kỳ hệ tọa độ nào mà bạn chọn. Ngoài ra, thiết bị cũng có thể chuyển đổi tọa độ từ hệ này sang hệ khác. Tính năng này rất hữu ích nếu bạn đã có tọa độ được viết dưới dạng một hệ tọa độ bất kỳ (ví dụ hệ tọa độ UTM) nhưng lại muốn chuyển sang hệ tọa độ khác (ví dụ hệ tọa độ DDM).

 
tinh-nang-nay-hien-thi-do-cao-va-du-bao-thoi-tiet-wetrek.vn

tinh-nang-nay-hien-thi-do-cao-va-du-bao-thoi-tiet-wetrek.vn

Tính năng này hiển thị độ cao và dự báo thời tiết.

man-hinh-hien-thi-he-toa-do-utm-wetrek.vn

man-hinh-hien-thi-he-toa-do-utm-wetrek.vn

Màn hình hiển thị hệ tọa độ UTM

 
KỸ NĂNG ĐỊNH VỊ

Nhập điểm mốc
Lên kế hoạch một tuyến đường (route) bằng các điểm mốc trở nên vô cùng dễ dàng. Rất đơn giản, bạn chỉ cần ấn nút MARK (hoặc với một số thiết bị, ấn và giữ nút ENTER). Nếu bạn muốn đánh dấu điểm mốc tại vị trí đang đứng thì việc này thường có thể làm được với chỉ một nút bấm. Ngoài ra, bạn cũng có thể thêm vào nhiều dạng thông tin như tên (ví dụ ‘đầu đường mòn’ hoặc ‘thác nước’), tọa độ, độ cao và thậm chí là 1 đoạn ghi chú ngắn. Tính năng này vô cùng hữu ích nếu bạn muốn đánh dấu trước điểm mốc, trước khi bạn ra khỏi nhà chẳng hạn.
Lưu ý: Hãy thêm một điểm mốc tại nơi mà bạn đã đỗ xe, bất cứ khi nào bắt đầu chuyến đi.
 
Đi theo điểm mốc
Với các điểm mốc đã được đánh dấu, máy định vị GPS có thể chỉ dẫn cho bạn đi từ điểm này đến điểm khác. Sử dụng nút FIND (tìm) hoặc GOTO (đi tới) để xác định mục tiêu điểm mốc cụ thể. Sau đó chuyển sang màn hình la bàn (Compass) để máy định vị GPS cung cấp cho bạn hướng đi, khoảng cách và thời gian đi ước tính.
 
Lưu lại đoạn đường (Track)
Nếu bạn đến một vùng đất hoàn toàn xa lạ thì một trong những tính năng quan trọng nhất của máy định vị GPS là Tracking – theo dõi và ghi lại đoạn đường đã đi. Khi kích hoạt tính năng “TRACK RECORDING” (ghi lại đoạn đường) thì máy định vị GPS sẽ tự động lưu những điểm trên đoạn đường (trackpoint) mà bạn đã đi qua bằng cách tạo ra một tập hợp chuỗi đường mòn (breadcrumb trail) để cho bạn biết những nơi mà bạn đã đi qua.
 
Bạn có thể cài đặt lại để thiết bị lưu các điểm trên đường mòn sau một khoảng thời gian hoặc khoảng cách mà bạn muốn. Khoảng cách giữa các điểm càng ngắn thì độ chính xác của đường về càng cao. Ví dụ, lưu lại điểm sau mỗi 100m thì nguy cơ bạn đi chệch hướng sẽ cao hơn so với lưu lại điểm sau mỗi 10m. Việc lựa chọn các khoảng (interval) nên tùy thuộc vào độ rõ của đường mòn đã được đánh dấu, địa hình, thời tiết và các điều kiện khác. Ngoài khả năng chỉ đường thiết yếu này, Tracking cũng cho phép bạn ghi lại thời gian và khoảng cách mà bạn đã đi.
 
ĐIỂM NỔI BẬT CỦA MÁY ĐỊNH VỊ GPS

Cảm biến (Sensor)
Cảm biến ở đây chỉ Khí áp – cao độ kế (barometric altimeter) và la bàn từ của máy định vị GPS.

  • Khí áp – cao độ kế: Tất cả các máy định vị GPS đều cung cấp thông tin về độ cao, là một phần trong số các thông tin thu được từ vệ tinh. Nhưng ưu điểm của khí áp – cao độ kế là hoạt động không phụ thuộc vào tín hiệu vệ tinh. Vì vậy, thiết bị vẫn có thể đo độ cao chính xác ngay cả khi tín hiệu vệ tinh trở nên quá yếu. Và bởi đây là thiết bị đo áp suất khí quyển (khí áp) nên nó có thể cung cấp các thông tin thay đổi thời tiết bằng cách hiển thị biểu đồ dự báo biến đổi khí áp.
  • La bàn từ: La bàn từ hoạt động tương tự như la bàn kiểu truyền thống. Vì bạn vẫn đang mang theo la bàn và bản đồ giấy nên bản đồ từ có vẻ như hơi dư thừa. Vì vậy, nếu muốn tăng cường tuổi thọ pin của máy định vị GPS, bạn có thể tắt ứng dụng la bàn từ và chỉ sử dụng la bàn truyền thống. Điều này hoàn toàn không ảnh hưởng đến chức năng định vị của máy định vị GPS vì máy định vị GPS hoạt động phụ thuộc vào tín hiệu vệ tinh.

Thẻ nhớ
Ngoài bản đồ đã tải sẵn, nhiều máy định vị GPS còn cho phép bạn tải thêm bản đồ bằng cách sử dụng phần mềm trên CD-ROM (trang bị riêng). Một số loại máy định vị GPS còn có độ linh hoạt cao hơn khi sử dụng thẻ nhớ gắn ngoài MicroSD. Thẻ nhớ MicroSD có thể được tải sẵn hoặc bạn có thể tải bản đồ từ máy tính vào một thẻ trắng. Nếu máy định vị GPS của bạn sử dụng thẻ nhớ thì sẽ dễ dàng hơn trong việc sắp xếp bản đồ để đem lại sự tiện lợi và hiệu quả tối đa. Ví dụ, bạn có một thẻ nhớ lưu các bản đồ địa hình, một thẻ nhớ lưu bản đồ đường phố và một thẻ nhớ lưu bản đồ đường thủy.
 
MẸO THU TÍN HIỆU

Một trong những phàn nàn từ những người mới mua máy định vị GPS lần đầu là họ gặp khó khăn để thiết bị nhận tín hiệu vệ tinh rõ và tốt. Nếu bạn chưa có kinh nghiệm về mặt này thì hãy xem hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc tìm hiểu những chia sẻ dưới đây:
 
Đồng bộ vệ tinh (Satellite lock): Hãy đồng bộ với vệ tinh tại nơi đậu xe, nơi nghỉ trân trước khi bạn đi vào rừng – nơi mà vấn đề thu tín hiệu sẽ có thể gặp nhiều bất ổn hơn.
 
Cố định máy định vị GPS (GPS placement): Cố định máy định vị GPS vào dây đeo ba lô trên vai để thiết bị có thế kết nối dễ dàng mà không bị chắn sóng. Nếu bạn đi bộ và cầm thiết bị trên tay thì không nên để cánh tay đu đưa, nếu không sẽ làm mất phương hướng của thiết bị.
 
Tránh các chướng ngại vật: Độ chính xác của máy định vị GPS hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng nhận tín hiệu từ bốn (hoặc nhiều hơn) vệ tinh. Nếu khoảng không bị che khuất thì khả năng thu tín hiệu có thể bị suy giảm, làm cho máy định vị GPS định vị không chính xác và thiếu tin cậy. Nếu điều này xảy ra, bạn có lẽ cần tìm một vị trí cao hơn, vùng đất trống. Trong khi chờ đợi, hãy tắt thiết bị để tiết kiệm pin. (Nếu máy định vị GPS có bộ vi mạch tiên tiến chẳng hạn như SiRF Star III thì khả năng thu tín hiệu và cường độ tín hiệu sẽ được cải thiện đáng kể trong hầu như tất cả các điều kiện).
 
Khởi tạo (Initializing): Hãy thực hiện bước đơn giản này nếu máy định vị GPS mới mua không thu tín hiệu tốt ngay cả khi không có chướng ngại vật và có khoảng không trống. Lưu ý rằng hầu hết các máy định vị GPS đều được sản xuất tại Châu Á nên khi thiết bị được bật lên lần đầu tiên thì  ‘bộ nhớ’ liên kết vệ tinh gần đây nhất là từ Châu Á. Quá trình khởi tạo sẽ định hướng máy định vị GPS với môi trường xung quanh và tải thông tin từ vệ tinh. Nói cách khác, khởi tạo sẽ giúp thiết bị thu tín hiệu vệ tinh nhanh hơn và mạnh hơn.
 
Để kiểm tra cách khởi tạo máy định vị GPS, vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
 
Pin: Hãy chắc chắn rằng bạn đã nạp đầy pin khi bắt đầu cuộc hành trình. Hãy tắt các tính năng không cần thiết như tính năng tự động định tuyến (auto-routing) và đèn nền LCD (backlighting) để tiết kiệm pin.

Lưu ý: Pin Lithium là lựa chọn tối ưu nhất cho các máy định vị GPS vì nó có tuổi thọ dài. Tuy nhiên, khi còn mới tinh, pin Lithium thường bị (quá áp) làm cho màn hình GPS xuất hiện các đường kẻ ngang. Để giải quyết vấn đề này, bạn nên sử dụng pin lithium trên một thiết bị điện tử khác trong một vài phút sau đó mới lắp vào máy định vị GPS.

Hướng dẫn cách sử dụng máy đo diện tích đất đơn giản

Hướng dẫn cách sử dụng máy đo diện tích đất đơn giản
5 (100%) 4 votes

Hướng dẫn cách sử dụng máy đo diện tích đất đơn giản bằng máy định vị GPS mà Quý vị thường dùng để đo diện tích đất rừng, đất nông nghiệp, khoáng sản, địa chính.. HighMark Security giới thiệu cách sử dụng máy đo diện tích bằng máy GPS Garmin USA.

  • Máy đo diện tích đất giúp công tác đo đạc tính toán diện tích đất diễn ra nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều.
  • Máy đo diện tích đất là chiếc máy chuyên hỗ trợ đo đạc và tính toán diện tích đất một cách nhanh chóng và chính xác.
  • Trước đây thiết bị này được sản xuất riêng lẻ tuy nhiên hiện nay chúng đã được tích hợp trong chiếc máy định vị GPS nhằm giúp cho công tác đo đạc của kỹ sư trắc địa được diễn ra nhanh chóng và chính xác hơn.
  • Do đó nếu bạn đang cần mua thiết bị đo diện tích đất thì có thể thay thế bằng máy định vị GPS để khai thác được nhiều chức năng tiện ích hơn.
Hiện nay thiết bị này được cung cấp bởi rất nhiều thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như: Bosch, Topcon, Garmin, Leica… giúp người dùng có thể dễ dàng chọn mua một chiếc máy phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình với mức giá vừa phải. Có thể xem sự xuất hiện của chiếc máy định vị GPS tích hợp ứng dụng đo và tính diện tích đã mang đến rất nhiều tiện ích cho công tác đo đạc trắc địa và trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy của rất nhiều kỹ sư đo đạc trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng.
Thiết bị định vị GPS, máy định vị đo diện tích cầm tay

Thiết bị định vị GPS, máy định vị đo diện tích cầm tay

Tư vấn cách đo diện tích đất từ máy đo chuyên dụng

Để đo đạc và tính diện tích đất từ máy đo diện tích các bạn có thể làm theo các bước sau đây:
  •  Bước 1: khởi động máy bằng cách nhấn nút power rồi giữ nguyên khoảng 3s.
  •  Bước 2: nhấn phím MENU hai lần cho ra Main MENU \ Vào Track \ ENTER \ Nhấn MENU một lần \ vào Area Caculation \ ENTER. Máy sẽ quay trở về màn hình bản đồ với lệnh Start nằm phía dưới.
  •  Bước 3: nhấn vào phím ENTER một lần bắt đấu đi vòng quanh lô đất. Trong quá trình đi đo, ta có thể nhấn hai phím IN và OUT để tiện theo dõi hình dáng lô đất, lúc này chỗ lệnh Star đã được thay thế bằng lệnh Stop.
  •  Bước 4: khi đến điểm cuối cùng (cũng là điểm xuất phát) thì ta nhấn phím ENTER một lần, diện tích lô đất hiện ra ngay trên màn hình. Muốn lưu lại kết quả của lô đất, ta nhấn tiếp tục phím ENTER một lần.
  •  Bước 5: lưu và xuất dữ liệu để phục vụ cho công tác tiếp theo, tắt máy bằng cách nhấn nút power và giữ nguyên trong 3s

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHỨC NĂNG ĐO DIỆN TÍCH, ĐO CHU VI CỦA MỘT KHU VỰC

Trên thiết bị định vị GPS các model eTrex 10, eTrex 20, eTrex 20x, eTrex 30x, để đo diện tích, chu vi của một khu vực, bạn cần thực hiện tuần tự các bước như sau:

  • Từ màn hình Menu chính, chọn Area Calculation > Start
  • Đi vòng quanh khu vực mà bạn muốn đo.
  • Nhấn Calculate khi bạn đi đến điểm cuối cùng (điểm cuối cùng phải trùng với điểm xuất phát)
Diện tích khu vực sẽ hiện ra và bạn nên chọn Save Track để lưu lại Track này, đặt lại tên nếu muốn. Sau đó tiếp tục chọn Change Units để chọn đơn vị đo lường là mét vuông, Hecta, hay Kilomet vuông,…

Sau khi đo xong 1 khu vực nào đó, nên tắt máy và đến khu vực khác đo tiếp. Việc tắt máy sau mỗi lần đo giúp cho hình dáng các khu vực không dính liền nhau, máy sẽ cho ta thấy vị trí tổng thể và hình dáng từng khu vực riêng biệt.

Nếu không muốn tắt máy và để cho hình dáng 2 khu vực không dính liền với nhau, trước khi bắt đầu đo khu vực kế tiếp bạn nên dùng lệnh Clear Track:
Chọn Setup > Reset >Clear Current Track > Yes

Việc xóa Track này không ảnh hưởng gì tới những Track mà bạn đã lưu trước đó. Để xem lại chu vi và diện tích của của một lô đất đã đo trước đó, thao tác như sau:

  • Nhấn Menu 2 lần để có Menu chính
  • Chọn Track Manager
  • Chọn 1 Track từ danh sách mà bạn muốn xem
  • Chọn View Map 
  • Nhấn phím Menu 1 lần.
  • Chọn Review Track : chu vi và diện tích của lô đất sẽ hiện ra.
Bạn có thể chọn máy đo diện tích đất, đo chu vi đất: với các loại từ thấp đến cao như: eTrex 10, eTrex 20x, GPSMap 78, GPSMap 78s,,GPSMap 64, GPSMap 64s…
Mặc dù hiện nay trên thị trường có bán rất nhiều máy đo diện tích đất được tích hợp trong máy định vị GPS tuy nhiên để mua được chiếc máy có chất lượng tốt, đảm bảo hiệu suất công việc quý khách cần chủ động tìm hiểu về sản phẩm, xác định được yêu cầu công việc để chọn được chiếc máy phù hợp.
Xem thêm: mua máy đo diện tích đất, máy đo diện tích đất ruộng, máy đo diện tích rừng, đo diện tích đất bằng điện thoại, máy đo diện tích ruộng, máy đo diện tích ruộng hướng dẫn sử dụng máy gps garmin 78, cách sử dụng máy gps garmin 64s, đo diện tích bằng máy gps

Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Định Vị GPS Garmin Montana 650/680

Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Định Vị GPS Garmin Montana 650/680
Rate this post

Hướng Dẫn cách sử Dụng Máy Định Vị GPS Garmin Montana 650/680

 Máy Định Vị GPS Garmin Montana 650/680

TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐỊNH VỊ GPS GARMIN MONTANA 650

I. THÔNG SỐ KỸ THUẬT

– Kích thước máy: 7.48 x 14.42 x 3.64 cm
– Kích thước màn hình: 5.06 x 8.93 cm (4.0”)
– Độ phân giải màn hình    : 272 x 480 pixels
– Loại màn hình                    : Cảm ứng, tinh thể lỏng 65 ngàn màu.
– Trọng lượng                       : 289 gram (kể cả pin Lithium-ion)
– Nguồn điện sử dụng        : Pin sạc Lithium-ion (kèm theo máy) hoặc 3 pin AA
– Thời gian sử dụng pin     : khoảng 16 giờ (pin Lithium-ion) hoặc 22 giờ (với pin AA)
– Chống thấm                       : đạt tiêu chuẩn IPX7
– Hệ bản đồ                           : WGS 84, VN 2000, … và nhiều hệ bản đồ khác
– Hệ tọa độ                             : UTM, Lat/Long, Maiden head, MGRS,…
– Độ nhạy máy thu                : mạnh và cực nhanh, sai số từ 1-5 mét
– Dãy nhiệt độ hoạt động    : từ -15 độ C đến 70 độ C
– Giao diện với máy tính     : USB tốc độ cao và tương thích với chuẩn NMEA 0183
– Cài đặt sẳn bản đồ hành chính các tỉnh/thành trong cả nước.
– Montana 650 có dung lượng bộ nhớ trong  3.0 GB (4.0 GB đối với Montana 680)
– Hỗ trợ khe cắm thẻ nhớ ngoài, loại thẻ Micro SD (không kèm theo máy)
– Có khả năng tải bản đồ vào máy, tương thích với chức năng Custom Map
– Bộ nhớ điểm (waypoint): 4000 điểm
– Hành trình: thiết lập được 200 hành trình, mỗi hành trình có thể  đi qua 200 điểm
– Bộ nhớ lưu vết: 10.000 điểm, có thể lưu được 200 Saved Track
– Chức năng Routing: dẫn đường theo tuần tự nếu đã cài đặt bản đồ giao thông
– Dẫn đường bằng hình ảnh (photo navigation)
– La bàn điện tử và khí áp kế đo cao độ bên trong máy
– Montana 650 tích hợp máy ảnh kỹ thuật số 5.0 megapixels, tự động gắn toạ độ vào bức ảnh (8.0 megapixels đối với Montana 680)
– Chia sẽ dữ liệu với các GPS tương thích khác bằng wireless
– Lịch vệ tinh (tìm thời gian đo tốt nhất)
– Thông tin mặt trăng, mặt trời và lịch thủy triều
– Tính toán chu vi, diện tích ngay trên máy
– Chức năng cảnh báo vào vùng nguy hiểm
– Chức năng trình duyệt ảnh kỹ thuật số.
– Với Montana 680 bạn có năm sử dụng miễn phí ảnh viễn thám. 

II. HÌNH ẢNH BÊN NGOÀI:

 Hình mặt trước và mặt sau:

May Dinh Vi GPS Garmin Montana 650 - 1May Dinh Vi GPS Garmin Montana 650 - 2

 

1Thấu kính máy ảnh
2Nút nguồn
3Khe cắm thẻ nhớ (bên dưới hộp pin)
4Nơi lắp đế nguồn gắn trên ôtô
5Jack cắm headphone
6Cổng USB
7Khóa mở hộp pin
8Cổng anten ngoài

 III. MỞ, TẮT MÁY & CÁC CHẾ ĐỘ MÀN HÌNH:

 1/ Nhấn và giữ phím GPS Montana 650 khoảng 3 giây để tắt hoặc mở máy.
2/ Chỉnh độ sáng của màn hình: Nhấn nhẹ phím GPS Montana 650, sau đó di chuyển thanh trượt trên màn hình để điều chỉnh độ sáng cho thích hợp.
3/ Khoá màn hình: do là màn hình cảm ứng và để tránh những kích hoạt ngoài ý muốn, ta có thể khoá màn hình lại:
–       Nhấn GPS Montana 650
–       Chọn GPS Montana 650_Garmin

Để mở khoá màn hình, ta cũng làm tương tự như trên.

IV. CÁCH SỬ DỤNG CÁC PHÍM ẢO TRÊN MÀN HÌNH CẢM ỨNG:

–       Chọn GPS Montana 650_Garmin để mở tất cả các ứng dụng trên màn hình menu chính
–       Chọn GPS Montana 650_Garmin để đóng trang màn hình hiện tại và trở về trang màn hình trước đó.
–       Chọn  GPS Montana 650_Garmin để trở về trang màn hình trước đó.
–       Chọn GPS Montana 650_Garmin để lưu lại những thay đổi và đóng trang màn hình lại.
–       Chọn GPS Montana 650_Garmin và GPS Montana 650_Garmin  để di chuyển màn hình lên hay xuống.
–       Chọn GPS Montana 650_Garmin để mở một menu phụ
–       Chọn GPS Montana 650_Garmin để tìm kiếm. 

V. MÀN HÌNH MENU CHÍNH CỦA GARMIN MONTANA 650:

 Tất cả các tính năng của máy đều nằm trên màn hình Menu chính. Dùng phím GPS Montana 650_Garmin  hoặc GPS Montana 650_Garmin  để chuyển đổi giữa các trang màn hình với nhau. Trên mỗi chức năng, ta có thể ấn GPS Montana 650_Garmin để mở Menu phụ cho chính chức năng đó. Các trang màn hình Menu chính gồm có như hình bên dưới:

 GPS Montana 650_Garmin
GPS Montana 650_Garmin

CÀI ĐẶT
I. CÀI ĐẶT CHO HỆ THỐNG:

 Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > System. Bạn sẽ có các lựa chọn sau:
–       GPS: nên chọn Normal hoặc WAAS/EGNOS.
–       Text language: chọn English.
–       Voice Language:  chọn American English-Jill

II. CÀI ĐẶT CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG:

Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > Units, ta có hình như bên dưới. Sau đó, có thể cài đặt các đơn vị đo lường theo ý muốn của người sử dụng.

Montana 650_Garmin

III. CÀI ĐẶT THỜI GIAN:

Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > Time :
–        Time Format: chọn chế độ 12-hours hoặc 24-hours
–        Time Zone: chọn Automatic, máy sẽ tự động chọn múi giờ cho bạn

IV. CÀI ĐẶT HỆ TỌA ĐỘ & HỆ BẢN ĐỒ:     

     Từ màn hình Menu chính, chọn Setup > Position Format : 
 
GPS Montana 650
 
    – Chọn hddd’mm.mmm’ : nếu bạn muốn xem tọa độ dưới dạng độ, phút, giây
    – Chọn UTM / UPS : nếu bạn muốn xem tọa độ dưới dạng mét.
 
Map Datum: chọn WGS 84
 
* Ngoài ra, nếu bạn muốn cài đặt hệ tọa độ VN 2000, thao tác như sau:
Chọn Setup > Position Format > Map Datum > User. Ta có màn hình:
 
GPS Montana 650
                                            
Sau đó nhập các giá trị của DX, DY, DZ vào:
 
DX = – 00193, DY = – 00039, DZ = – 00111
Nhập xong, chọn GPS Montana 650  để lưu lại các giá trị trên, nhấn GPS Montana 650_Garmin để thoát khỏi màn hình này.

 
Sau đó chọn lại Position Format > Position Format > User Grid > UTM và nhập các giá trị dưới đây vào :

GPS Montana 650_Garmin    

–          False Easting : Đổi giá trị thành 500000.0m
–          False Northing: Đổi giá trị thành 0.0m
–          Scale: giữ nguyên giá trị hoặc đổi thành 0.9999000, tùy theo lưới chiếu sử dụng.
–          Longitude Origin: nhập kinh tuyến trục của địa phương vào.
 
Nhập xong mỗi giá trị chọn GPS Montana 650 để lưu lại. Sau đó chọn  GPS Montana 650_Garmin để thoát ra và tiếp tục nhập các giá trị tiếp theo.

Lưu ý: Nhớ chuyển chữ W thành E  trước giá trị của kinh tuyến trục (xem danh sách kinh tuyến gốc của tất cả các tỉnh thành ở phần cuối) 

CÁC THAO TÁC THƯỜNG SỬ DỤNG TRÊN GPS GARMIN MONTANA 650

I. ĐO VÀ LƯU LẠI MỘT TỌA ĐỘ ĐIỂM (Waypoint):

Sau khi mở máy, đợi vài giây cho máy thu được tín hiệu vệ tinh. Chọn Sattelite để kiểm tra, khi nào máy thu được tín hiệu vệ tinh như màn hình bên dưới – khi đó máy đã sẵn sàng hoạt động. Máy có thể đo và lưu trữ được 4.000 tọa độ điểm với tên và biểu tượng khác nhau.

GPS Montana 650_Garmin

1/ Đo và lưu lại vị trí đang đặt máy:

–          Mở máy và chờ thu tín hiệu từ vệ tinh, đặt máy tại vị trí cần đo.
–          Nhấn vào lệnh Mark Waypoint
–          Chọn Save để lưu thông tin vào máy. Máy sẽ tự động lưu lại tên tọa độ điểm theo dạng số thứ tự 1, 2, 3 …. Nếu thích, bạn có thể chọn lệnh Edit để đặt lại tên và biểu tượng cho từng vị trí.

GPS Montana 650_Garmin       

2/ Lưu lại 1 tọa độ bất kỳ:

–          Việc đầu tiên là ghi lại tọa độ cần lưu ra giấy.
–          Chọn lệnh Mark Waypoint
–          Chọn lệnh Edit
–          Chọn Location, máy sẽ hiện ra 1 bảng chữ số, sử dụng bảng chữ số này và các mũi tên để nhập tọa độ mới vào.
–          Nhấn GPS Montana 650 để hoàn tất việc nhập dữ liệu

–          Chọn Save để lưu lại.

3/ Đo 1 tọa độ giả định:

Chức năng này dùng để đo tọa độ bất kỳ một điểm nào mà ta thấy trên màn hình bản đồ, hoặc ta nhìn thấy ngòai thực địa nhưng không thể đến ngay vị trí đó được (VD: nằm giữa ao, hồ hoặc địa hình hiểm trở,…)
–          Chọn Map để đưa về màn hình bản đồ.
–          Chạm vào vị trí trên bản đồ mà ta cần lưu lại (cần phóng to bản đồ càng lớn càng tốt, như vậy vị trí cần lưu sẽ chính xác hơn)
–          Trên đỉnh màn hình sẽ hiện ra một dòng thông tin. Chạm tiếp vào dòng thông tin đó, trên đỉnh màn hình sẽ hiện ra tọa độ, cao độ và khoảng cách đến điểm mà ta cần lưu.
–          Chạm vào hình GPS Montana 650_Garmin để lưu lại tọa độ điểm đó. Nhấn OK để hoàn tất công việc.
 

GPS Montana 650_Garmin

4/ Hiệu chỉnh Waypoint:

 Sau khi đã lưu Waypoint vào bộ nhớ, bạn có thể hiệu chỉnh để thay đổi tên, biểu tượng, tọa độ, cao độ, hình ảnh… của một Waypoint bất kỳ.
–          Vào Waypoint Manager
–          Chọn 1 Waypoint mà ta cần hiệu chỉnh.
–          Chọn 1 thuộc tính cần hiệu chỉnh như tên,biểu tượng, tọa độ, Elevation: cao độ,..
–          Chọn chữ, con số, biểu tượng cần thiết cho sự thay đổi
–          Nhấp vào hình GPS Montana 650 để hòan tất việc hiệu chỉnh

–          Nhấp vào hình GPS Montana 650_Garmin để thoát khỏi chức năng này.

 5/ Xóa Waypoint:

 a/ Xóa 1 Waypoint:
– Vào Waypoint Manager
– Chọn 1 Waypoint mà bạn cần xóa
– Chọn biểu tượng GPS Montana 650_Garmin
– Chọn Delete. Máy sẽ hiện ra 1 câu hỏi, tiếp tục chọn Delete : điểm đã được xoá
 
b/ Xóa tất cả Waypoint:
Hết sức cẩn thận khi sử dụng chức năng này, một khi dữ liệu đã bị xoá thì không thể khôi phục lại được. thao tác như sau:
 
Chọn Setup > Reset > Delete All Waypoints > Delete
 
Khi bạn xóa bỏ 1 Waypoint nào đó, thì hình ảnh gắn liền với Waypoint đó vẫn chưa được xóa. Muốn xóa hình ảnh, bạn phải vào Photo Viewer.

II. SỬ DỤNG MÁY CHỤP ẢNH (Camera):

Montana 650 có tích hợp 1 Camera 5.0 Megapixel. Khi bạn chụp ảnh, hình ảnh sẽ được lưu lại cùng với tọa độ của bức ảnh. Bạn có thể dùng chức năng dẫn đường để tìm vị trí bức ảnh giống như tìm một Waypoint.

1/ Cài đặt cho máy ảnh:

  Chọn Setup > Camera, ta có hình như bên dưới:
GPS Montana 650_Garmin

 2/ Chụp ảnh:

–          Chọn Camera
–          Nếu cần thiết, có thể chạm vào biểu tượng GPS Montana 650_Garmin để chọn chế độ ánh sáng cho thích hợp.

–          Chạm vào dấu + hoặc , để chọn chế độ chụp xa hay gần
–          Chạm nhẹ vào biểu biểu tượng GPS Montana 650_Garmin để chụp bức ảnh
–          Chạm vào GPS Montana 650_Garmin để thoát khỏi Camera.

3/ Xem lại bức ảnh đã chụp:

–          Chọn Photo Viewer
–          Chọn bức ảnh cần xem
–          Chạm vào biểu tượng GPS Montana 650_Garmin , ta có các lựa chọn sau:

 GPS Montana 650_Garmin

+ View Map: xem vị trí bức ảnh trên bản đồ
+ View Information: xem thông tin về bức ảnh như toạ độ, ngày chụp,…
+ Delete Photo: xóa ảnh
+ Set As Wallpaper: chọn ảnh làm hình nền.

III. SỬ DỤNG LA BÀN ĐIỆN TỬ:

Màn hình la bàn thường dùng để dẫn đường. Khi bạn cần di chuyển đến 1 điểm nào đó, phần mũi nhọn của ▲ luôn luôn chỉ về điểm mà bạn cần đi đến, bất chấp hướng mà bạn đang di chuyển. Nếu mũi tên chỉ về đỉnh của la bàn, khi đó bạn đã đi đúng hướng.
Ở màn hình này còn cung cấp cho bạn các thông số như : tốc độ hiện tại, khoảng cách đến điểm đến và thời gian dự kiến kết thúc hành trình.                                     

1/ Hiệu chỉnh lại la bàn:

 Trong quá trình sử dụng nếu thấy la bàn trong máy lệch so với thực tế, ta nên hiệu chỉnh lại. Mặt khác, nên hiệu chỉnh lại la bàn điện tử sau khi bạn đã di chuyển 1 khoảng cách xa hoặc có sự thay đổi nhiều về nhiệt độ (từ 11 độ C). Việc này nên làm ở ngoài trời và không nên đứng gần những vật có phát ra từ trường (xe ô tô, đường dây điện,…). Thao tác như sau:
 
–          Vào Setup > Heading > Calibrate Compass, nhấn Start. Sau đó làm theo như minh họa trên màn hình.

 May dinh vi_GPS Montana 650_Garmin                                                     
 
Hoặc:
 
–          Chọn Compass, la bàn sẽ xuất hiện. Sau đó, cầm và giữ ngay giữa la bàn, nhấn Start và làm theo minh họa trên màn hình.
 
Nếu xuất hiện dòng chữ “Calibration Failed” – quá trình hiệu chỉnh chưa đạt. Bạn phải nhấn Ok và lặp lại quá trình.

 2/ Hiệu chỉnh Sensor đo cao độ:

 Để máy có thể đo cao độ chính xác hơn (độ cao so với mặt nước biển), bạn nên hiệu chỉnh lại thiết bị. Ta phải đi đến nơi mà ta biết chính cao độ hoặc áp suất để hiệu chỉnh. Máy sẽ căn cứ vào cột mốc chuẩn này để đo chính xác hơn các điểm về sau.
 
–          Vào Setup > Altimeter > Calibrate Altimeter
–          Nhấn Yes nếu bạn biết cao độ. Nhấn No, sau đó chọn Yes nếu bạn biết áp suất.
–          Sau đó nhập giá trị cao độ hoặc áp suất vào. Nhấn GPS Montana 650_Garmin  để hoàn tất công việc.

 May dinh vi_GPS Montana 650_Garmin                           
 
 *Chú ý: đơn vị đo cao độ và áp suất phải tương ứng với các đơn vị đo lường mà bạn đã chọn ở phần cài đặt.

IV. HÀNH TRÌNH (Route):

Hành trình là bao gồm một chuổi các tọa độ điểm mà nó dẫn bạn đi từ điểm đầu tiên đến đến điểm cuối cùng, một hành trình phải có ít nhất 2 điểm.Thiết bị này có thể lưu được 200 hành trình, mỗi hành trình có thể đi qua được 200 tọa độ điểm.

 1/ Thiết lập một hành trình:

Bước 1: Vào Route Planner > Create Route > Select First Point : chọn điểm khởi hành cho hành trình.
Bước 2: Chọn 1 trong các tùy chọn sau:
 
         + Use Map: màn hình bản đồ hiện ra, chạm vào bất kỳ điểm nào mà bạn muốn.
         + Waypoint: máy sẽ hiện ra danh sách Waypoint đã lưu trong máy, hãy chọn cho bạn một Waypoint.
         + Photos: Chọn 1 hình ảnh.
 
Bước 3 : Chọn Use: máy sẽ chọn 1 trong các tùy chọn ở trên làm điểm khởi hành.
Bước 4 : Chọn Select Next Point: chọn điểm kế tiếp cho hành trình.
Bước 5 : lặp lại bước 2 và 3 cho đến khi bạn chọn xong điểm kết thúc hành trình.
Bước 6 : Nhấn GPS Montana 650_Garmin  để thoát ra và lưu lại hành trình.

 2/ Xem lại một hành trình trên bản đồ:

–          Vào Route Planner
–          Chọn 1 hành trình mà bạn muốn xem. Nhấn View Map: hành trình của bạn sẽ hiện ra trên bản đồ.

 3/ Chỉnh sửa một hành trình:

 Có thể chỉnh sửa lại bất cứ hành trình nào mà bạn đã tạo trước đó.

–          Vào Route Planner
–          Chọn một hành trình mà bạn muốn chỉnh sửa
–          Chạm vào một điểm mà bạn muốn chỉnh sửa, sẽ có các tùy chọn sau:
+ Review: xem thông tin của của điểm đó: tọa độ, cao độ , khoảng cách đến.
+ Move Down (or Up) : thay đổi thứ tự của điểm trên hành trình.
+ Insert: thêm một điểm mới vào hành trình
+ Remove: loại bỏ 1 điểm ra khỏi hành trình

4/ Hành trình ngược:

Bạn có thể đảo chiều một hành trình, khi đó điểm khởi đầu sẽ là điểm kết thúc của hành trình và thứ tự các điểm trong hành trình cũng được đổi theo tương ứng. Sử dụng chức năng này khi ta đã đi hết một hành trình và muốn trở về trên con đường đã đi trước đó.
–          Vào Route Planner
–          Chọn hành trình mà bạn muốn đảo chiều > chọn Reverse Route

5/ Xóa một hành trình:

–          Vào Route Planner
–          Chọn 1 hành trình cần xóa, nhấn Delete Route > Delete

V. TRACK (Vết, đường đi):

Tất cả các thiết bị GPS của Garmin sẽ ghi lại dấu vết (Track) trong quá trình di chuyển. Bạn có thể lưu lại những track này để sử dụng sau đó. Thiết bị này có thể lưu lại được 200 Track.

 1/ Quản lý Track Log:

 – Từ Menu chính, chọn Setup > Tracks > Tracks Log

– Chọn Record, Do Not Show hoặc Record, Show On Map
    Nếu bạn chọn Record, Show On Map : Track của bạn sẽ hiện ra trên bản đồ
 

2/ Xem Track hiện tại:

 Track đang được ghi gọi là track hiện tại

 Từ menu chính, chọn Track Manager > Current Track

 May dinh vi_GPS Montana 650_Garmin

a/ Từ Menu chính, chọn Track Manager > Current Track

b/ Chọn 1 trong 2 kiểu lưu sau:
–       Save Track : lưu lại tòan bộ track
–       Save Portion: cho phép bạn lưu lại một đoạn nào đó của track

4/ Reset Track hiện tại (Current Track)

 Vì máy có tính năng tự động ghi lại toàn bộ đoạn đường đã đi qua, trong đó có những đoạn đường mà ta không cần đến. Đặc biệt, đối với những máy Garmin thế hệ mới, nó có tính năng tự động nối điểm đầu của Track này với điểm cuối của Track tiếp theo (mặc dù giữa 2 lần đo ta đã tắt máy). Vì vậy, để tránh tình trạng các Track này dính chùm với nhau, trước khi tiến hành đo ta nên xóa những Track tạm thời này đi, việc xóa những Track này không ảnh hưởng gì đến những Track đã lưu trước đó. Thao tác như sau :

Chọn Track Manager  > Current Track > Clear current Track > Clear

Hoặc: từ Menu chính, chọn Setup > Reset > Clear Current Track > Yes

5/ Xóa 1 Track đã lưu trong máy:

 – Từ Menu chính, chọn Track Manager
 – Chọn track mà ta cần xóa
 – Chọn Delete > Delete

CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA GPS MONTANA 650

I. CHỨC NĂNG DẪN ĐƯỜNG:

Thiết bị này có thể dẫn bạn đi đến bất kỳ tọa độ điểm, hình ảnh nào đã lưu trong máy hoặc đi theo Track, hành trình mà bạn đã tạo ra.

Từ màn hình Menu chính, chọn Where To ? Máy sẽ liệt kê ra các tùy chọn sau:

May dinh vi_GPS Montana 650_Garmin 

–          Waypoint: chọn Waypoint mà bạn cần đi đến. Sau đó chọn Go
–          Photos : chọn một hình ảnh mà bạn cần đi đến > chọn Go
–          Track : chọn một Track mà bạn cần đi > chọn Go
–          Route: chọn 1 hành trình mà bạn muốn đi > chọn Go, máy sẽ dẫn bạn đến điểm khởi hành của hành trình và sau đó đi theo hành trình mà bạn đã lập trước đó.
–          Coordinates: Dẫn đường đi đến 1 điểm mà ta biết tọa độ của điểm đó, sau khi chọn Coordinates, ta có màn hình như bên dưới. Dùng các chữ số để nhập tọa độ mới vào, xong chọn GPS Montana 650 để lưu lại. Trên màn hình sẽ xuất hiện một đường thẳng nối từ điểm ta đang đứng đến điểm mà ta vừa nhập tọa độ vào.

  May dinh vi_GPS Montana 650_Garmin
 
Sau khi  chọn một trong các tùy chọn trên và chọn lệnh Go. Trên màn hình bản đồ sẽ hiện ra một đường thẳng nối từ nơi ta đang đứng đến điểm mà ta cần đi đến. Nên thoát khỏi màn hình bản đồ để chuyển sang màn hình la bàn (chọn Compass) và di chuyển theo hướng chỉ của la bàn. Trên màn hình này, ta cũng có thể thấy các thông số như tốc độ đang di chuyển, khoảng cách và thời gian đến đích.
 
Khi về đến đích, máy sẽ phát ra một tiếng beep và trên màn hình sẽ hiện ra dòng chữ Arriving At “tên điểm”.
 
May dinh vi GPS _Montana 650_Garmin  
Để dừng chức năng dẫn đường: chọn Where To ?, chọn Stop Navigation
 

II. CHỨC NĂNG TÍNH, ĐO DIỆN TÍCH MỘT KHU VỰC:

Trước khi đo một khu vực nào đó, ta nên dung lệnh Clear Current Track. Việc này giúp cho hình dáng các khu vực không dính liền nhau, máy sẽ cho ta thấy vị trí và hình dáng của từng khu vực riêng biệt. Việc xóa Track này không ảnh hưởng gì tới những Track mà bạn đã lưu trước đó.Thao tác như sau :từ màn hình Menu chính:

Chọn Track Manager > Current Track > Clear Current Track > Clear

May dinh vi GPS _Montana 650_Garmin 
 

 ***Thao tác đo diện tích:

–          Vào Area Calculation > Start
–          Đi vòng quanh khu vực mà bạn muốn đo
–          Chọn Calculate khi bạn đi đến điểm cuối cùng (phải trùng với điểm xuất phát)

 May dinh vi GPS _Montana 650_Garmin
 
Sau khi ấn Calculate, sẽ có các màn hình sau:
 
 May dinh vi GPS _Montana 650_Garmin 
 
–          Chọn Save Track để lưu lại track này
–          Chọn Change Units để đổi các đơn vị đo lường (hecta, m, km,..)
 
Để xem diện tích và chu vi của một Track đã lưu trước đó:
 
–          Từ màn hình Menu chính, vào Track Manager
–          Chọn 1 Track mà bạn cần xem
     –     Chọn View Map, hình dáng của Track cần xem sẽ hiển thị trên bản đồ.
–          Chạm vào tên của Track (trên đỉnh của màn hình): chu vi (chiều dài) và diện tích
của Track đó sẽ hiện ra.
 
Xem chuỗi hình minh hoạ dưới đây :

 May dinh vi GPS _Montana 650_Garmin

garminvietnam.vn                 

CÁC TÍNH NĂNG KHÁC                    

Một số công cụ thường sử dụng trên màn hình Menu chính:

 1/ Calendar:

Hiển thị lịch, đồng thời cho ta biết số Waypoint, Track mà ta đã lưu được trong một ngày nào đó.

garminvietnam.vn

2/ Sun and Moon:

Cho biết thời gian mặt trời, mặt trăng mọc và lặn trong ngày tại vị trí mà bạn đặt máy.                      

garminvietnam.vn                                    

3/ Hunt and Fish:

Cho biết lịch vệ tinh tốt nhất trong ngày tại vị trí đặt máy.                          

garminvietnam.vn

Muốn xem lịch vệ tinh của ngày khác thì di chuyển vệt sáng đến ngày đó. Khi đó lịch vệ tinh cũng thay đổi theo tương ứng.
 

4/ Trip Computer:

Chức năng này dùng để đo chiều dài của quảng đường thực tế mà bạn đã đi (không phải đường chim bay). Ngoài ra nó cũng hiển thị tốc độ bạn đang di chuyển, tốc độ trung bình, tốc độ tối đa, chiều dài quảng và những thông số khác.

garminvietnam.vn 

Trước khi khởi hành, để có những thông tin chính xác hơn, ta nên đưa tất cả các giá trị ở màn hình này về = 0. Thao tác như sau:
 
Chọn Reset > Reset Trip Data Timers, etc> Reset
 
garminvietnam.vn

5/ Proximity Alarms:

Chức năng này chủ yếu dùng để cảnh báo. Máy sẽ báo động khi ta đi vào phạm vi của một vùng nào đó do ta cài đặt trước. Vi dụ như bãi bom mìn, vùng ô nhiểm phóng xạ, dãy đá ngầm,…

Từ màn hình menu chính, chọn Proximity Alarms > Create Alarm
Trên màn hình sẽ xuất hiện các tùy chọn để làm tâm cho vùng cần cảnh báo. Thông thường ta dùng bản đồ (Use Map) hoặc tọa độ (Waypoints) .

Sau khi chọn xong điểm cần cảnh báo từ danh sách các waypoint hay trên bản đồ, tiếp tục chọn Use, sẽ xuất hiện màn hình như dưới đây:   
                                          
garminvietnam.vn                                                
                            
Chú ý: đơn vị tính mặc định ở đây là mile (1 mile = 1609 mét) nhưng trước khi cài đặt cảnh báo, ta có thể đổi ra đơn vị mét
 
Có thể hiểu điểm mà bạn muốn cảnh báo là tâm của 1 vòng tròn, khoảng cách mà bạn muốn cài đặt là bán kính của vòng tròn. Khi ta đi vào  phạm vi của vòng tròn đó, máy sẽ báo động.
 

6/ Share Wireless (Chia sẽ dữ liệu)

Montana 650 có khả năng chia sẽ dữ liệu (Waypoint, Track, Route,…) bằng công nghệ Bluetooh với những thiết bị Garmin tương thích khác.

 
– Đặt 2 thiết bị gần nhau trong phạm vi 3 mét
– Trên màn hình Menu chính của 2 thiết bị, chọn Share Wireless
– Trên thiết bị nhận dữ liệu, chọn Receive.
– Trên thiết bị gởi dữ liệu, chọn Send
– Trên thiết bị gởi, chọn loại dữ liệu mà ta cần gởi > chọn Send một lần nữa
– Khi trên màn hình của máy gởi và nhận hiển thị sự chuyển dữ liệu đã hòan tất > OK trên cả 2 thiết bị. 

TRUYỀN DỮ LIỆU VÀO MÁY TÍNH

Đối với dòng máy Montana, Oregon, GPSMap 78 seri, GPSMap 62 seri, GPS eTrex 10-20-30 ….để truyền dữ liệu vào máy tính và đọc được trên Mapsource ta phải dùng kết hợp 2 phần mềm Garmin Mapsource và Garmin Basecamp:

 
Ghi chú: Yêu cầu cấu hình máy tính phải :
 
–          Windows XP Service Pack 3 hoặc mới hơn là bắt buộc.
–          2 GB bộ nhớ hệ thống được khuyến cáo.
–          Muốn xem chế độ 3D, phải có  card màn hình hỗ trợ OpenGL phiên bản 1.3 hoặc mới hơn là cần thiết.

1/ Cài đặt phần mềm MapSource từ đĩa CD:

–          Cho đĩa vào máy tính phần mềm sẽ tự động cài đặt.
–          Chọn Trip& Waypoint Manager
–          Chọn next …

 2/ Cài đặt phần mềm Garmin BaseCamp từ đĩa CD:

–          Mở ổ đĩa CD .
–          Chọn file BaseCamp
–          Copy file BaseCamp vào ổ đĩa cần lưu

3/ Các thao tác chuyển tải dữ liệu từ GPS sang máy tính:

–          Mở GPS Montana 650 và nối máy GPS với máy tính bằng cáp USB.    
–          Mở phần mềm BaseCamp. Những dữ liệu như Waypoint, Track, Routes  trong GPS  sẽ tự động chuyển vào BaseCamp

garminvietnam.vn

Để lưu lại :
– Lưu tất cả dữ liệu: Chọn File -> Export -> Export “ Internal Storage ”.. -> chọn ổ đĩa cần lưu, đặt tên (trong ô file name), sau đó chọn Save (chọn đuôi file *.gpx )

-Lưu từng dữ liệu: Chọn File -> Export -> Export  Selection… -> chọn ổ đĩa cần lưu, đặt tên (trong ô file name), sau đó chọn Save (chọn đuôi file *.gpx )

 garminvietnam.vn     
 
Muốn xem file đã lưu:
Mở file đã lưu trong ổ đĩa, máy tính sẽ tự động nhận dạng và khởi động MapSource. Khi đó tất cả dữ liệu Waypoints, Track , Routes sẽ hiển thị trong Mapsource  :
           
Như vậy dữ liệu đưa vào máy tính và đọc được trên Mapsource.Từ đây dữ liệu có thể chuyển đổi  thành file có đuôi là file *.dxf để chạy được trên các phần mềm như Mapinfo, Autocad ….
 
Cách chuyển file có đuôi file dxf:
Trên Mapsource  chọn File – >Chọn Save as ->Chọn ổ đĩa cần lưu (Save in) -> chọn tên file (File name) ->Chọn đuôi file * dxf (Save as type)-> Ok                        
                 
 
Lưu ý: Vệ sinh máy sau mỗi lần sử dụng và tháo pin ra khỏi máy nếu không sử dụng trong thời gian dài. Trong trường hợp bị hư hỏng liên hệ với nhà cung cấp được sửa chữa – bảo hành chính hãng, không nên tự ý tháo rời.
Máy đạt tiêu chuẩn chống thấm IPX7, có thể chịu được trong nước ở độ sâu 1 mét trong vòng 30 phút. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng nên hạn chế tiếp xúc với nước. Nếu chẳng may làm rơi xuống nước nên lau khô trước khi đem bảo quản. 

DANH SÁCH KINH TUYẾN GỐC CÁC TỈNH THÀNH CỦA HỆ TỌA ĐỘ VN 2000

TTTỉnh, thành phốKinh
tuyến trục
TTTỉnh, thành phốKinh  
 tuyến trục
1Lai Châu1030 00’33Long An1050 45’
2Điện Biên1030 00’34Tiền Giang1050 45’
3Sơn La1040 00’35Bến Tre1050 45’
4Kiên Giang1040 30’36Hải Phòng1050 45’
5Cà Mau1040 30’37TP. Hồ Chí Minh1050 45’
6Lào Cai1040 45’38Bình Dương1050 45’
7Yến Bái1040 45’39Tuyên Quang1060 00’
8Nghệ An1040 45’40Hòa Bình1060 00’
9Phú Thọ1040 45’41Quảng Bình10600’
10An Giang1040 45’42Quảng Trị1060 15’
11Thanh Hóa1050 00’43Bình Phước1060 15’
12Vĩnh Phúc1050 00’44Bắc Kạn1060 30’
13Hà Tây1050 00’45Thái Nguyên1060 30’
14Đồng Tháp1050 00’46Bắc Giang1070 00’
15Cần Thơ1050 00’47Thừa Thiên – Huế1070 00’
16Hậu Giang1050 00’48Lạng Sơn1070 15’
17Bạc Liêu1050 00’49Kon Tum1070 30’
18Hà Nội1050 00’50Quảng Ninh1070 45’
19Ninh Bình1050 00’51Đồng Nai1070 45’
20Hà Nam1050 00’52Bà Rịa – Vũng Tàu1070 45’
21Hà Giang1050 30’53Quảng Nam1070 45’
22Hải Dương1050 30’54Lâm Đồng1070 45’
23Hà Tĩnh1050 30’55Đà Nẵng1070 45’
24Bắc Ninh1050 30’56Quảng Ngãi1080 00’
25Hưng Yên1050 30’57Ninh Thuận1080 15’
26Thái Bình1050 30’58Khánh Hòa1080 15’
27Nam Định1050 30’59Bình Định1080 15’
28Tây Ninh1050 30’60Đắc Lắc1080 30’
29Vĩnh Long1050 30’61Đắc Nông1080 30’
30Sóc Trăng1050 30’62Phú Yên1080 30’
31Trà Vinh1050 30’63Gia Lai1080 30’
32Cao Bằng1050 45’64Bình Thuận1080 30’

 

Hướng dẫn cách xác định tọa độ VN2000 bằng định vị GPS cầm tay

Hướng dẫn cách xác định tọa độ VN2000 bằng định vị GPS cầm tay
Rate this post

Hướng dẫn cách xác định tọa độ VN2000 bằng định vị GPS cầm tay

he-toan-do-vn2000-may-dinh-vi-gps

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN-2000 được chính thức đưa vào áp dụng trên toàn quốc khoảng từ tháng 8 năm 2000 theo quyết định số 83/2000/QĐ-TTg do thủ tướng Phan Văn Khải ký ngày 12 tháng 7 năm 2000. Cũng theo quyết định này, VN-2000 sử dụng ellipsoid WGS-84 quốc tế và lưới chiếu sử dụng là lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế. Từ đó VN-2000 chính thức thay thế HN-72.

Kế sau quyết định này, vào ngày 20 tháng 6 năm 2001, Tổng cục Địa chính đã có thông tư số 973/2001/TT-TCĐC nhằm hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Độc giả có nhu cầu có thể tham khảo thêm thông tư này để có thể áp dụng vào công tác của mình.

Gần đây nhất, vào ngày 27 tháng 02 năm 2007, Bộ Tài nguyên Môi trường đã ký quyết định 05/2007/QĐ-BTNMT về sử dụng các tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Trong quyết định này Bộ Tài nguyên Môi trường đã công bố 3 tham số dịch chuyển gốc tọa độ, 3 tham số góc xoay trục tọa độ và hệ số tỉ lệ chiều dài nhằm phục vụ cho công tác tính chuyển tọa độ và chuyển đổi tọa độ bản đồ qua lại giữa hai hệ nêu trên.
Xác định tọa độ VN2000 bằng định vị GPS cầm tay

Do tính năng tiện lợi, cơ động và dễ sử dụng nên ngày nay máy định vị GPS cầm tay đang được sử dụng ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực có liên quan đến đo đạc bản đồ. Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng thiết bị này để xác định hệ tọa độ và hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 ở nhiều nơi đang còn nhiều bất cập và thiếu tính nhất quán; một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng này là do người sử dụng thiếu thông tin cài đặt trên phần mềm của máy định vị GPS cầm tay.
Bài viết này được tổng hợp dựa trên một số tài liệu có liên quan và những kinh nghiệm thực tế với hy vọng giúp bạn có thể tự cài đặt trên máy định vị GPS cầm tay để sử dụng xác định toạ độ điểm đứng theo hệ VN-2000.

Hệ thống GPS (Global Posityoing System) được thiết lập mạng lưới vệ tinh trong không gian bao quanh trái đất để cung cấp thông tin về vị trí và thời gian ở mọi lúc, mọi nơi trên trái đất và trong mọi điều kiện thời tiết. Cấu trúc của hệ thống này bao gồm 3 đoạn hoạt động (không gian, điều khiển và sử dụng), trong đó các máy GPS nói chung là những thiết bị thành phần nằm trong đoạn sử dụng nhằm thực hiện chức năng thu tín hiệu từ vệ tinh và xử lý các thông tin về vị trí và thời gian thuộc hệ thống đang quản lý để đáp ứng nhu cầu sử dụng cho nhiều mục đích.

Hệ thống GPS nhận hệ tọa độ thế giới WGS-84 (World Geodetic System 1984) làm cơ sở hoạt động. Sở dĩ trong các máy định vị GPS cầm tay có nhiều hệ tọa độ của nhiều quốc gia là do những quốc gia đó có hệ tọa độ được định vị trên Ellipsoid của hệ tọa độ thế giới WGS-84; khi tham gia khai thác sử dụng hệ thống định vị GPS, các nước đó đã đăng ký với nhà chế tạo tham số dịch chuyển để được xác định tuyệt đối hệ tọa độ của quốc gia mình thông qua màn hình tiện ích của máy định vị.

Hệ tọa độ VN-2000 cũng được định vị trên Ellipsoid của hệ tọa độ thế giới WGS-84 và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 về công bố tham số dịch chuyển gốc tọa độ VN-2000 với các đại lượng như sau:

”X = -191.90441429 (mét) ; ”Y = -39.30318279(mét); ”Z = -111.45032835 (mét)

Các máy định vị GPS cầm tay thường sử dụng cho các ứng dụng có độ chính xác thấp (5-10m) vì tính năng cơ học của máy chỉ cung cấp tọa độ theo phương pháp định vị tuyệt đối, nên việc cài đặt các thông số nêu trên có thể làm tròn đến đơn vị mét. Mặt khác theo Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì việc phân mảnh bản đồ theo hệ VN-2000 cho từng loại tỷ lệ còn phụ thuộc vào độ lớn của từng múi chiếu (30 hoặc 60) nên khi cài đặt các tham số dịch chuyển trên máy định vị GPS cầm tay cần phải lưu ý đến sự tương thích khi sử dụng ứng với từng nhóm tỷ lệ bản đồ.

Trong trường hợp điển hình, việc cài đặt sử dụng trên máy GPS cầm tay hiệu Map 60CSX được thực hiện như sau:

DX = -191.90441429 (mét);

DY = -39.30318279 (mét);

DZ = -111.45032835 (mét).

* Đối với nhóm các loại bản đồ có tỷ lệ từ 1/10000 đến lớn hơn (múi chiếu 30)

Bật máy dùng nút Page chọn Menu và tìm thư mục Setup màn hình xuất hiện:

– Chức năng Time (thời gian) thiết lập

24 h

other

+ 07h00

– Chức năng Units:

+ Hộp Position Format chọn User UTM Grid để thiết lập thông số:

E 107045.000′ (Đối với Quảng Nam)

+ 0.9999000

+ 500000.0 m

0.0 m

+ Hộp Map Datum chọn User để thiết lập thông số :

DX : – 192 m

DY : – 39 m

DZ : – 111 m

DA : 0.0 m

DF : 0.0

Kết thúc các thao tác chọn chức năng Save để ghi lại và dùng nút Page về màn hình chính để thực hiện các chế độ đo bình thường.

* Đối với nhóm các loại bản đồ có tỷ lệ từ 1/25000 đến nhỏ hơn (múi chiếu 60)

Trong trường hợp này thì việc cài đặt các tham số dịch chuyển trên máy định vị GPS cầm tay vẫn được tiến hành như các nội dung và thao tác nêu trên. Riêng tại thư mục User UTM Grid cần thay đổi thông số Scale = + 0,9996 và kinh tuyến trục Longitude Origin = E 1050 hoặc E 1110 hoặc E 1170 tuỳ theo vị trí bản đồ đang ở múi chiếu thứ 48(1020-1080), 49(1080-1140) hay 50(1140-1200).

Với những thao tác cơ bản nêu trên thì việc cài đặt tham số dịch chuyển ở các dòng máy GPS cầm tay khác cũng có thể làm tương tự. Trong quá trình tác nghiệp cần định vị tối thiểu ít nhất là 03 vệ tinh trở lên nhằm đa dạng đồ hình quan sát để tránh sự bất biến của trị đo, đồng thời xác định những giá trị tin cậy nhất.

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN-2000 được chính thức đưa vào áp dụng trên toàn quốc khoảng từ tháng 8 năm 2000 theo quyết định số 83/2000/QĐ-TTg do thủ tướng Phan Văn Khải ký ngày 12 tháng 7 năm 2000. Cũng theo quyết định này, VN-2000 sử dụng ellipsoid WGS-84 quốc tế và lưới chiếu sử dụng là lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế. Từ đó VN-2000 chính thức thay thế HN-72.

Kế sau quyết định này, vào ngày 20 tháng 6 năm 2001, Tổng cục Địa chính đã có thông tư số 973/2001/TT-TCĐC nhằm hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Độc giả có nhu cầu có thể tham khảo thêm thông tư này để có thể áp dụng vào công tác của mình.

Gần đây nhất, vào ngày 27 tháng 02 năm 2007, Bộ Tài nguyên Môi trường đã ký quyết định 05/2007/QĐ-BTNMT về sử dụng các tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Trong quyết định này Bộ Tài nguyên Môi trường đã công bố 3 tham số dịch chuyển gốc tọa độ, 3 tham số góc xoay trục tọa độ và hệ số tỉ lệ chiều dài nhằm phục vụ cho công tác tính chuyển tọa độ và chuyển đổi tọa độ bản đồ qua lại giữa hai hệ nêu trên.
Xác định tọa độ VN2000 bằng định vị GPS cầm tay

Do tính năng tiện lợi, cơ động và dễ sử dụng nên ngày nay máy định vị GPS cầm tay đang được sử dụng ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực có liên quan đến đo đạc bản đồ. Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng thiết bị này để xác định hệ tọa độ và hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 ở nhiều nơi đang còn nhiều bất cập và thiếu tính nhất quán; một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng này là do người sử dụng thiếu thông tin cài đặt trên phần mềm của máy định vị GPS cầm tay.
Bài viết này được tổng hợp dựa trên một số tài liệu có liên quan và những kinh nghiệm thực tế với hy vọng giúp bạn có thể tự cài đặt trên máy định vị GPS cầm tay để sử dụng xác định toạ độ điểm đứng theo hệ VN-2000.

Hệ thống GPS (Global Posityoing System) được thiết lập mạng lưới vệ tinh trong không gian bao quanh trái đất để cung cấp thông tin về vị trí và thời gian ở mọi lúc, mọi nơi trên trái đất và trong mọi điều kiện thời tiết. Cấu trúc của hệ thống này bao gồm 3 đoạn hoạt động (không gian, điều khiển và sử dụng), trong đó các máy GPS nói chung là những thiết bị thành phần nằm trong đoạn sử dụng nhằm thực hiện chức năng thu tín hiệu từ vệ tinh và xử lý các thông tin về vị trí và thời gian thuộc hệ thống đang quản lý để đáp ứng nhu cầu sử dụng cho nhiều mục đích.

Hệ thống GPS nhận hệ tọa độ thế giới WGS-84 (World Geodetic System 1984) làm cơ sở hoạt động. Sở dĩ trong các máy định vị GPS cầm tay có nhiều hệ tọa độ của nhiều quốc gia là do những quốc gia đó có hệ tọa độ được định vị trên Ellipsoid của hệ tọa độ thế giới WGS-84; khi tham gia khai thác sử dụng hệ thống định vị GPS, các nước đó đã đăng ký với nhà chế tạo tham số dịch chuyển để được xác định tuyệt đối hệ tọa độ của quốc gia mình thông qua màn hình tiện ích của máy định vị.

Hệ tọa độ VN-2000 cũng được định vị trên Ellipsoid của hệ tọa độ thế giới WGS-84 và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 về công bố tham số dịch chuyển gốc tọa độ VN-2000 với các đại lượng như sau:

”X = -191.90441429 (mét) ; ”Y = -39.30318279(mét); ”Z = -111.45032835 (mét)

Các máy định vị GPS cầm tay thường sử dụng cho các ứng dụng có độ chính xác thấp (5-10m) vì tính năng cơ học của máy chỉ cung cấp tọa độ theo phương pháp định vị tuyệt đối, nên việc cài đặt các thông số nêu trên có thể làm tròn đến đơn vị mét. Mặt khác theo Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì việc phân mảnh bản đồ theo hệ VN-2000 cho từng loại tỷ lệ còn phụ thuộc vào độ lớn của từng múi chiếu (30 hoặc 60) nên khi cài đặt các tham số dịch chuyển trên máy định vị GPS cầm tay cần phải lưu ý đến sự tương thích khi sử dụng ứng với từng nhóm tỷ lệ bản đồ.

Trong trường hợp điển hình, việc cài đặt sử dụng trên máy GPS cầm tay hiệu Map 60CSX được thực hiện như sau:

DX = -191.90441429 (mét);

DY = -39.30318279 (mét);

DZ = -111.45032835 (mét).

* Đối với nhóm các loại bản đồ có tỷ lệ từ 1/10000 đến lớn hơn (múi chiếu 30)

Bật máy dùng nút Page chọn Menu và tìm thư mục Setup màn hình xuất hiện:

– Chức năng Time (thời gian) thiết lập

24 h

other

+ 07h00

– Chức năng Units:

+ Hộp Position Format chọn User UTM Grid để thiết lập thông số:

E 107045.000′ (Đối với Quảng Nam)

+ 0.9999000

+ 500000.0 m

0.0 m

+ Hộp Map Datum chọn User để thiết lập thông số :

DX : – 192 m

DY : – 39 m

DZ : – 111 m

DA : 0.0 m

DF : 0.0

Kết thúc các thao tác chọn chức năng Save để ghi lại và dùng nút Page về màn hình chính để thực hiện các chế độ đo bình thường.

* Đối với nhóm các loại bản đồ có tỷ lệ từ 1/25000 đến nhỏ hơn (múi chiếu 60)

Trong trường hợp này thì việc cài đặt các tham số dịch chuyển trên máy định vị GPS cầm tay vẫn được tiến hành như các nội dung và thao tác nêu trên. Riêng tại thư mục User UTM Grid cần thay đổi thông số Scale = + 0,9996 và kinh tuyến trục Longitude Origin = E 1050 hoặc E 1110 hoặc E 1170 tuỳ theo vị trí bản đồ đang ở múi chiếu thứ 48(1020-1080), 49(1080-1140) hay 50(1140-1200).

Với những thao tác cơ bản nêu trên thì việc cài đặt tham số dịch chuyển ở các dòng máy GPS cầm tay khác cũng có thể làm tương tự. Trong quá trình tác nghiệp cần định vị tối thiểu ít nhất là 03 vệ tinh trở lên nhằm đa dạng đồ hình quan sát để tránh sự bất biến của trị đo, đồng thời xác định những giá trị tin cậy nhất.